Ngày 8/10/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 149/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí, lệ phí, trong đó quy định mức thu phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản. Thông tư số 149/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2026.
Theo Điều 2 Thông tư số 149/2026/TT-BTC, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 5/2/2024 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.

Bộ Tài chính sửa đổi mức phí thẩm định giấy phép khai thác khoáng sản
Mức phí thẩm định giấy phép khai thác khoáng sản được xác định theo loại khoáng sản, quy mô khai thác và phương pháp khai thác. Cụ thể, mức phí là 40 triệu đồng/giấy phép đối với hoạt động khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát; nước khoáng thiên nhiên và nước nóng thiên nhiên.
Đối với giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, mức phí được xác định căn cứ vào diện tích khu vực khai thác và công suất khai thác hằng năm. Cụ thể:
⦁ Mức phí 15 triệu đồng/giấy phép áp dụng đối với trường hợp diện tích khai thác dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m³/năm.
⦁ Mức phí 20 triệu đồng/giấy phép áp dụng đối với trường hợp diện tích khai thác từ 10 ha trở lên và công suất dưới 100.000 m³/năm, hoặc diện tích dưới 10 ha và công suất từ 100.000 m³/năm trở lên. Mức phí này cũng áp dụng đối với giấy phép khai thác than bùn.
⦁ Mức phí 30 triệu đồng/giấy phép áp dụng đối với trường hợp diện tích khai thác từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000 m³/năm trở lên.
Đối với giấy phép khai thác khoáng sản bằng phương pháp lộ thiên thuộc nhóm không được quy định mức thu riêng tại các mục khác của biểu phí, mức phí thẩm định là 40 triệu đồng/giấy phép nếu không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và 50 triệu đồng/giấy phép nếu có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Trường hợp khai thác bằng phương pháp hầm lò thuộc nhóm tương ứng, mức phí là 60 triệu đồng/giấy phép.
Riêng đối với giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc biệt, khoáng sản độc hại, mức phí thẩm định được quy định là 100 triệu đồng/giấy phép.
Mức phí đối với khai thác cát, sỏi lòng suối và khai thác tận thu khoáng sản cũng được quy định cụ thể theo từng trường hợp. Theo đó, phí thẩm định giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối được xác định theo công suất khai thác:
⦁ Công suất dưới 5.000 m³/năm: 1 triệu đồng/giấy phép.
⦁ Công suất từ 5.000 m³/năm đến 10.000 m³/năm: 10 triệu đồng/giấy phép.
⦁ Công suất trên 10.000 m³/năm: 15 triệu đồng/giấy phép.
Đối với giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, mức phí thẩm định là 5 triệu đồng/giấy phép.
Thông tư cũng quy định mức thu bằng 50% mức phí tương ứng đối với một số thủ tục liên quan đến giấy phép khoáng sản. Các trường hợp này bao gồm gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản; gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản; gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; và cấp giấy phép khi chuyển nhượng quyền thăm dò, quyền khai thác hoặc quyền khai thác tận thu khoáng sản.
Bên cạnh việc điều chỉnh mức thu, Thông tư số 149/2026/TT-BTC còn sửa đổi quy định về kê khai, nộp và quyết toán phí, lệ phí. Theo đó, tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm nộp 100% số tiền thu được vào ngân sách nhà nước. Kinh phí phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí, lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo quy định.
Việc sửa đổi các quy định về phí, lệ phí trong lĩnh vực khoáng sản góp phần cụ thể hóa cơ chế quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước, đồng thời tạo cơ sở để các tổ chức thu phí thực hiện thống nhất việc thu, nộp và quản lý kinh phí theo quy định hiện hành.
Tải về Thông tư TẠI ĐÂY:
Build.Data




