Sở Xây dựng Hà Nội vừa công bố giá một số vật liệu xây dựng và thiết bị công trình quý 3 năm 2026. So với quý trước, giá cát đen tại các điểm khảo sát tăng đáng kể, trong khi một số vật liệu như cát vàng, đá xây dựng và xi măng có mức giá nằm trong khoảng đã được công bố ở kỳ trước.
Theo bảng công bố giá vật liệu xây dựng quý 3 năm 2026 của Sở Xây dựng Hà Nội, văn bản số 03.01/2026/CBGVL-SXD ban hành ngày 7/10/2026, danh mục gồm nhiều nhóm vật liệu phục vụ xây dựng phần thô và hoàn thiện công trình. Giá được thể hiện theo chủng loại, quy cách, nhà sản xuất, địa điểm cung ứng và điều kiện thương mại; các mức giá nêu trong bảng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

TP Hà Nội công bố giá vật liệu xây dựng quý 3 năm 2026, tròng đó đáng chú ý cát đen tăng mạnh
Giá cát đen tăng so với quý 2
Đối với nhóm cát xây dựng, giá cát đen tại các điểm khảo sát dao động từ khoảng 281.818 - 365.000 đồng/m³. Cụ thể, cát đen tại bãi Trung Hà, xã Vật Lại có giá 281.818 đồng/m³; tại điểm kinh doanh vật liệu xây dựng phường Sơn Tây là 300.000 đồng/m³; bãi HTX vận tải, xã Phú Xuyên là 365.000 đồng/m³. Tại các bãi ở xã Hồng Vân và xã Phúc Thịnh, giá cát đen cùng ở mức 350.000 đồng/m³.
So với quý 2 năm 2026, đây là nhóm vật liệu có mức chênh lệch đáng chú ý. Trong khi giá cát đen ở kỳ trước phổ biến khoảng 220.000 - 250.000 đồng/m³, các mức giá được công bố trong quý 3 đã lên từ 281.818 đồng/m³ trở lên tại những điểm khảo sát nêu trên.
Giá cát vàng quý 3 được công bố trong khoảng 636.364 - 700.000 đồng/m³, tùy địa điểm cung ứng. Trong khi đó, cát san nền tại bãi HTX vận tải, xã Phú Xuyên có giá 253.000 đồng/m³; tại các điểm ở xã Hồng Vân và xã Phúc Thịnh là 300.000 đồng/m³.
Đối chiếu với khoảng giá cát vàng 550.000 - 850.000 đồng/m³ được thông tin ở quý 2, mức giá quý 3 vẫn nằm trong biên độ của kỳ trước.
Giá đá xây dựng dao động theo địa điểm
Với nhóm đá xây dựng, đá 1x2 tại điểm kinh doanh vật liệu xây dựng phường Sơn Tây có giá 527.273 đồng/m³; tại bãi HTX vận tải, xã Phú Xuyên là 675.000 đồng/m³ và tại bãi tập kết xã Phúc Thịnh là 700.000 đồng/m³.
Cấp phối đá dăm lớp trên tại mỏ đá Gò Chói, xã Yên Xuân được công bố ở mức 394.091 đồng/m³; cấp phối đá dăm lớp dưới là 378.636 đồng/m³.
So với khoảng giá hơn 513.000 - 750.000 đồng/m³ của đá 1x2 trong quý 2, các mức giá quý 3 được nêu vẫn nằm trong biên độ đã công bố trước đó. Tuy nhiên, giá cụ thể có sự khác biệt giữa các điểm cung ứng, do đó cần đối chiếu đúng loại vật liệu và điều kiện giao hàng khi lập dự toán.
Giá xi măng cơ bản ổn định ở một số thương hiệu
Ở nhóm xi măng, giá phụ thuộc vào thương hiệu và dòng sản phẩm. Xi măng bao PCB30 của Thành Thắng, Thịnh Thành, Thịnh Vượng và Tiến Sơn có giá 1,35 triệu đồng/tấn; loại PCB40 là 1,45 triệu đồng/tấn. Xi măng xây trát cao cấp thuộc nhóm thương hiệu này có giá 1,15 triệu đồng/tấn.
Với sản phẩm của Vicem Bút Sơn, xi măng bao PCB30 được công bố ở mức khoảng 1,676 triệu đồng/tấn, PCB40 khoảng 1,694 triệu đồng/tấn và PC40 khoảng 1,731 triệu đồng/tấn. Một số dòng sản phẩm khác có mức giá thấp hơn, tùy chủng loại và điều kiện giao hàng.
So với quý 2 năm 2026, giá PCB30 và PCB40 của Thành Thắng giữ nguyên lần lượt ở mức 1,35 triệu đồng/tấn và 1,45 triệu đồng/tấn. Diễn biến này cho thấy giá một số dòng xi măng trong bảng công bố không thay đổi giữa hai kỳ.
Giá thép xây dựng phân hóa theo mác và đường kính
Đối với thép xây dựng, bảng giá ghi nhận thép cuộn CB240T của Thép Việt Ý ở mức 15.400 đồng/kg. Thép thanh vằn có giá thay đổi theo mác thép và đường kính. Cụ thể, thép D10 mác CB300V có giá 15.450 đồng/kg, trong khi thép D10 mác CB400V/CB500V là 15.750 đồng/kg.
Mức giá giữa các sản phẩm không hoàn toàn tương đồng do khác biệt về mác thép, quy cách và nhà sản xuất. Vì vậy, khi so sánh với kỳ trước hoặc lựa chọn vật liệu cho công trình, cần đặt các sản phẩm cùng chủng loại và tiêu chuẩn kỹ thuật lên cùng mặt bằng so sánh.
Build.Data




