Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD cơ bản

Những lợi ích của gạch không nung

(17/06/2019 10:42:45 AM) Như chúng ta biết gạch nung tiêu tốn nguồn tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường thì gạch không nung mang lại nhiều lợi ích như sản xuất từ nguyên liệu chính là đá mạt, xi măng, tro bay; không dùng nhiên liệu như than, củi để đốt, cho nên tiết kiệm nhiên liệu năng lượng và không thải khói bụi gây ô nhiễm môi trường.



Trên thực tế, theo khảo sát của Bộ Xây dựng, mặc dù trên thế giới rất phát triển sử dụng gạch không nung phổ biến gạch không nung, cho đến bây giờ gạch không nung đã được dùng phổ biến ở Việt Nam, với 25 tỷ viên gạch xây tiêu thụ mỗi năm, chỉ có 10% là gạch không nung. Còn lại, 90% số gạch được sử dụng vẫn là gạch đất nung truyền thống. Hệ quả tất yếu là tình trạng ô nhiễm môi trường kéo dài.

Gạch nung truyền thống tiêu tốn nguồn tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm

Trong quá trình sản xuất gạch theo quy trình truyền thống sẽ trải qua quá trình nung sản phẩm làm tiêu tốn nguồn nguyên liệu dẫn đến phá rừng, mất cân bằng sinh thái, giảm năng suất cây trồng.

Đặc biệt, việc sử dụng than, củi đốt phát sinh khí thải gây ra khói bụi làm ô nhiễm môi trường dẫn tới hiệu ứng nhà kính làm biến đổi khí hậu.

Gạch nung hay còn có tên gọi khác là gạch tuynel, gạch đất sét nung. Đây là loại gạch được sản xuất từ nguyên liệu chính là đất sét, đất đồi, trải qua quá trình nung nóng đốt để hoàn thiện các sản phẩm gạch mang màu đỏ có nhiều loại khác nhau như: Gạch tuynel 2 lỗ, gạch tuynel đặc.

Theo Vụ Vật liệu Xây dựng (Bộ Xây dựng), nếu đáp ứng nhu cầu 42 triệu viên gạch vào năm 2020 bằng gạch đất sét nung sẽ tiêu tốn khoảng 57-60 triệu m3 đất sét, tương đương với 2.800-3.000 ha đất nông nghiệp.

Ứng với những con số này, chúng ta còn tiêu tốn đến gần 6 triệu tấn than và thải ra môi trưởng gần 17 triệu tấn khí CO2, gây nên hiệu ứng nhà kính nghiêm trọng.

So với gạch không nung, gạch nung truyền thống có những nhược điểm như: Khói, bụi, tiếng ồn là những gì thường thấy ở lò gạch truyền thống, phá hủy tài nguyên môi trường, thu hẹp diện tích đất nông nghiệp... Bởi vậy nhu cầu về một công nghệ mới thân thiện với môi trường để từng bước thay thế gạch đất sét nung là hết sức cần thiết và cấp bách.

Gạch không nung tiết kiệm nguồn tài nguyên, tiếp kiệm chi phí xây dựng, bảo vệ môi trường...

Gạch không nung – gạch bê tông - gạch block là sản phẩm làm từ hỗn hợp: Xi măng, cát, đá dăm, sạn sỏi, đá mi, sau khi được lèn ép chặt trong các khuôn ép tới khi đạt độ rắn, cứng theo tiêu chuẩn.

Trên thế giới áp dụng nhiều công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng không nung, giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường trong quá trình khai thác, sản xuất, mang lại nhiều kết quả tích cực như: Tận dụng được nhiều nguồn nguyên liệu rẻ tiền hiện có tại các vùng miền, giá thành thấp,... 

Gạch không nung có nhiều ưu điểm vượt trội: Cách âm, cách nhiệt, thi công nhanh, chống cháy, chống nước, thoát ẩm… việc sản xuất và sử dụng vật liệu không nung thay thế gạch đất sét nung truyền thống là xu hướng tất yếu.

Chính vì vậy, Chính phủ đã có Quyết định 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 phê duyệt chương trình phát triển vật liệu không nung tới năm 2020 với mục tiêu phát triển sản xuất và sử dụng vật liệu không nung thay thế cho gạch đất sét nung.

Mục tiêu phát triển sản xuất và sử dụng vật liệu không nung thay thế gạch đất sét nung, đạt tỷ lệ: 20% - 25% vào năm 2015; 30% - 40% vào năm 2020. Hàng năm, sử dụng khoảng 15 - 20 triệu tấn phế thải công nghiệp (tro xỉ nhiệt điện, xỉ lò cao...), các nhà máy sản xuất gạch không nung ra đời đáp ứng như cầu cấp thiết của xã hội, quy trình sản xuất hiện đại không có tiếng ồn và khói bụi, dây chuyền sản xuất khép kín hiện đại, tiếp kiệm nhân lực.

So với gạch nung, gạch không nung có độ cứng cao, bảo ôn, cách nhiệt tốt có thể thay thế hoàn toàn các loại vật liệu cách nhiệt hiện có trên thị trường, phòng hoả, chống thấm, chống nước, kích thước chuẩn xác, quy cách hoàn hảo… nâng cao hiệu quả kiến trúc, giảm thiểu được kết cấu cốt thép, rút ngắn thời gian thi công, tiếp kiệm vữa xây, giá thành hạ...

Không dùng nguyên liệu đất sét để sản xuất vì đất sét chủ yếu khai thác từ đất nông nghiệp, làm giảm diện tích sản xuất cây lương thực, đang là mối đe dọa mang tính toàn cầu hiện nay.

Sản phẩm có tính chịu lực cao, cách âm, cách nhiệt phòng hỏa, chống thấm, chống nước, kích thước chuẩn xác, quy cách hoàn hảo hơn vật liệu nung. Giảm thiểu được kết cấu cốt thép, rút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm vữa xây, giá thành hạ.

Có thể tạo đa dạng loại hình sản phẩm, nhiều màu sắc khác nhau, kích thước khác nhau, thích ứng tính đa dạng trong xây dựng, nâng cao hiệu quả kiến trúc.

Được sản xuất từ công nghệ, thiết bị tiên tiến trên thế giới theo tiêu chuẩn quốc tế, nó có các giải pháp khống chế và sự đảm bảo chất lượng hoàn thiện, quy cách sản phẩm chuẩn xác..
VLXD.Org

 

Các tin khác:

Cách chọn vật liệu xây dựng khi làm nhà ()

Tháng 5: Dự báo giá thép ổn định, giá xi măng có xu hướng tăng nhẹ ()

Tháng 10: Thị trường vật liệu xây dựng giữ ổn định ()

Thị trường VLXD Tp.HCM dịp cuối năm, giá sẽ không biến động nhiều ()

Tháng 9: Thị trường VLXD ổn định, đảm bảo cân đối cung - cầu ()

7 tháng: Thị trường VLXD đảm bảo cân đối cung cầu ()

Ngành thép và xi măng: Cung đã vượt quá cầu ()

Tháng 5: Thị trường VLXD đảm bảo cân đối cung - cầu ()

Tháng 4: Thị trường VLXD bảo đảm cân đối cung - cầu ()

Xuất, nhập khẩu VLXD: Còn nhiều khó khăn ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

34°C

Đà Nẵng

35°C

TP.HCM

27°C

Các loại cát dùng trong xây dựng

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá