Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện tường, trần

Sự khác nhau giữa sơn quét tường và quét ve tường

(30/01/2019 4:03:58 PM) Nhiều gia đình khi chuẩn bị hoàn thiện nhà ở lại thắc mắc về nên quét ve hay chọn sơn quét tường. Vậy 2 phương án thi công này có gì khác nhau? Đâu là cách làm để tường nhà bền và đẹp nhất. Nếu bạn đang lưỡng lự về chúng hãy đọc bài viết dưới đây. Chúng tôi sẽ mang đến cho bạn những thông tin hữu ích để giải quyết nỗi lo khi hoàn thiện nhà ở.

1. Đặc điểm của sơn quét tường

Sơn quét tường đa dạng về màu sắc và chủng loại. Chẳng hạn với sơn Mykolor bạn có thể thỏa sức sáng tạo với hơn 1000 màu sơn chính và các màu sơn pha khác. Nếu bạn muốn ngôi nhà của mình thật sự độc đáo và đẹp như ý thì không thể bỏ qua yếu tố màu sắc.

Hay về chủng loại, ví dụ về thương hiệu sơn UTU cũng có đa dạng sự lựa chọn như: Sơn chống thấm, sơn nội thất, sơn ngoại thất,…Trong mỗi dòng lại có nhiều sản phẩm khác nhau với những tính năng vượt trội và mức giá tùy theo nhu cầu.

Bề mặt khi sơn quét tường xong có độ hoàn hảo nhất định. Bạn sẽ thấy sự khác biệt rất rõ bởi tường nhìn nhẵn và mịn, bề mặt bóng.


Sơn quét tường cho tường mịn, màu sơn đẹp.

Với sơn sẽ dễ dàng lau chùi và vệ sinh tường tiện lợi. Công thức hóa học đặc trưng cho phép hầu hết các loại sơn đều có khả năng tự làm sạch và chống bám bẩn. Bên cạnh đó gia chủ cũng sẽ yên tâm bởi rất dễ lau chùi bề mặt tường mà vẫn giữ được độ mịn và bóng.

Thực tế, sơn quét tường mang đến đồ bền lâu và tuổi thọ cao hơn. Liên kết phân tử trong sơn là liên kết chặt sẽ được hình thành nhờ công nghệ cải tiến khiến bám chắc vào bề mặt giúp tường luôn như mới.

Về giá thành, sơn tường có chi phí cao hơn và chi phí thi công cũng tốn kém hơn.

Bên cạnh những đặc điểm trên thì sơn tường có rất nhiều tính năng nổi trội như chống thấm, chống rêu mốc, chống rạn nứt, thân thiện với người ở…

2. Đặc điểm của vôi ve

Vôi ve đơn giản hơn sơn quét tường với những đặc điểm như sau:

- Màu sắc hạn chế, bạn sẽ không có nhiều lựa chọn nếu chọn quét ve cho tường. Điều này đồng nghĩa với việc sẽ làm giảm giá trị thẩm mỹ của ngôi nhà. Mặc dù bạn hoàn toàn có thể làm cho vôi ve có nhiều màu, tuy nhiên khi pha thủ công sẽ mất nhiều thời gian và khó đều màu.

- Bề mặt tường hiện rõ những điểm yếu, không được nhẵn mịn. Khi quét ve tường nhà sẽ được bao phủ bởi một lớp nước màu rất mỏng và thô bởi lẽ liên kết hóa học của ve rất đơn giản. Do đó chúng không có khả năng che những điểm yếu như rỗ xi măng hay sạn khi trát tường.

 
Khi quét vôi, ve thi công đơn giản nhưng nhiều điểm yếu​.

- Không thể lau chùi hay vệ sinh tường. Đây là điểm yếu khiến ve không còn phù hợp, nếu bạn quét ve thì đồng nghĩa với việc chấp nhận tường nhanh chóng bám bẩn.

- Tường dễ dàng bị bay màu và tạo vệt loang. Công thức của ve đơn giản đến mức chỉ sau chưa đầy 1 năm thì yếu tố thời tiết như nắng, mưa đã khiến lớp ve bị tác động.

- Tường quét ve dễ thấm nước và lên rêu mốc.

- Giá thành của vôi ve rẻ hơn và thi công nhanh hơn.

3. Nên chọn sơn quét tường hay quét ve tường

Từ những đặc điểm trên chắc hẳn bạn đã biết nện chọn phương án nào là tốt nhất cho ngôi nhà của mình. Sơn sẽ là sự lựa chọn tốt nhất khi vừa đảm bảo chất lượng bền lâu mà lại có giá trị thẩm mỹ cao.

Nếu bạn phân vân về chi phí thì hoàn toàn có thể lựa chọn các loại sơn với giá thành tiết kiệm. Tất cả các thương hiệu như UTU, Dulxux, Kova, Jotun, Mykolor đều có sản phẩm phân khúc giá rẻ để bạn dễ dàng lựa chọn. Với một khoản chi phí khiêm tốn nhưng bạn vẫn sẽ có được lớp tường quét sơn hoàn hảo.

Trường hợp duy nhất khiến bạn buộc phải chọn ve đó là tường cũ là tường vôi ve và đã quét lại nhiều dẫn đến mất đi độ bám dính. Nếu cũ là tường ve nhưng số lần quét lại ít thì hoàn toàn có thể làm sạch bề mặt và sơn phủ. Nếu tường bị thấm hãy xử lý chống thấm để đảm bảo độ bền và bám dính.

VLXD.org (TH/ HHS)

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

27°C

Đà Nẵng

28°C

TP.HCM

32°C

Truyền hình "Doanh nghiệp phát triển bền vững vì chất lượng công trình” – BMF 2018" (P1)

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465