Tổng quan về Quy hoạch vùng khai thác vật liệu xây dựng tại Việt Nam
Quy hoạch vùng khai thác vật liệu xây dựng tại Việt Nam giai đoạn từ nay đến 2030 và định hướng đến năm 2050 tập trung vào các phương thức để khai thác hiệu quả, bảo đảm phát triển bền vững ngành khai thác khoáng sản, tuân thủ quy hoạch quốc gia, kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng và an ninh
Quyết định 1626/QĐ-TTg ngày 15/12/2023 do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Quanh Vùng các khu vực thăm dò và khai thác cho từng nhóm khoáng sản
Theo Quyết định, quy hoạch đã khoanh vùng rõ các khu vực thăm dò và khai thác cho từng nhóm khoáng sản:
1. Nhóm khoáng sản làm xi măng
Giai đoạn đến năm 2030: dự kiến cấp phép thăm dò mới cho 36 khu vực đá vôi, 46 khu vực sét và 31 khu vực phụ gia. Tiếp tục thăm dò nâng cấp trữ lượng cho các dự án hiện hữu.
Giai đoạn 2031–2050: mở rộng cấp phép, nâng tổng trữ lượng như dự kiến trong phụ lục của Quyết định
2. Nhóm khoáng sản đá ốp lát, mỹ nghệ, thạch anh, quarzit
Giai đoạn 2021–2030: cấp phép thăm dò mới tại 93 khu vực đá ốp lát, mỹ nghệ và 23 khu vực thạch anh/quarzit; kế hoạch khai thác trong khoảng 260 dự án đá ốp lát (khoảng 64,100 nghìn m³) và 32 dự án quarzit (10,800 nghìn tấn).
Giai đoạn 2031–2050: mở rộng đầu tư thăm dò và khai thác hơn nữa với mức trữ lượng tăng đáng kể (có thể lên đến 395,700 nghìn m³ đá ốp lát và 62,900 nghìn tấn quarzit).
3. Nhóm gốm sứ, vật liệu chịu lửa, cát trắng
Giai đoạn 2021–2030: thăm dò thêm 52 khu vực cao lanh/felspat, 2 khu vực đất sét chịu lửa, 15 khu vực cát trắng; khai thác 40 dự án cát trắng với trữ lượng khoảng 57,700 nghìn tấn.
Giai đoạn 2031–2050: tiếp tục khai thác, nâng cấp trữ lượng (cát trắng đạt khoảng 4,300 nghìn tấn; tăng thăm dò dolomit và đá vôi trong giai đoạn này)
Hạn chế vướng mắc và hỗ trợ pháp lý
Luật Địa chất và Khoáng sản 2024, có hiệu lực từ 01/07/2025, với một số quy định nhóm IV (khoáng sản làm vật liệu san lấp) có hiệu lực sớm từ 15/1/2025, giúp tháo gỡ khó khăn, bảo đảm vật liệu phục vụ các dự án hạ tầng trọng điểm.
Một số địa phương đã triển khai quy hoạch chi tiết. Ví dụ: Đồng Nai đã có quy hoạch thăm dò và khai thác vật liệu xây dựng giai đoạn 2016–2020, tầm nhìn đến năm 2030, định danh 53 khu vực trên diện tích hơn 2.054 ha.
1. Triển khai quy hoạch theo giai đoạn
Các địa phương cần khẩn trương phân tích và lập kế hoạch chi tiết (cấp tỉnh/huyện) dựa trên quy hoạch quốc gia để triển khai thăm dò, cấp phép và khai thác một cách đồng bộ và hiệu quả.
2. Kiểm soát môi trường và phát triển bền vững
Ưu tiên áp dụng công nghệ thân thiện môi trường, quản lý cảnh quan, khôi phục sau khai thác và giám sát chặt chẽ theo quy định.
3. Tối ưu hóa chuỗi cung ứng vật liệu
Đầu tư hạ tầng hỗ trợ như cảng biển, giao thông... để giảm chi phí vận hành, nâng cao hiệu quả toàn ngành.
4. Đẩy mạnh kinh tế tuần hoàn
Theo định hướng, cần khuyến khích sử dụng vật liệu tái chế (vd. bê tông tái chế, xỉ lò...) nhằm giảm áp lực khai thác tự nhiên và tăng giá trị gia tăng.
5. Thích ứng với pháp lý mới
Luật mới sẽ giúp xử lý vướng mắc, đặc biệt trong khai thác cát san lấp—do vậy, cấp địa phương cần cập nhật chính sách, quy chuẩn, định mức mới liên quan để tối ưu hóa quy hoạch.
Kết luận
Quy hoạch vùng khai thác vật liệu xây dựng của Việt Nam đã được cấu trúc rõ ràng theo từng loại khoáng sản, vùng thăm dò và khai thác, với định hướng dài hạn đến năm 2050. Việc triển khai cần phối hợp chặt chẽ giữa trung ương và địa phương, kết hợp phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, và phát huy kinh tế tuần hoàn.
BÀI CÙNG CHỦ ĐỀ:
>> Kế hoạch sử dụng khoáng sản làm VLXD tầm nhìn đến năm 2050
>> Phê duyệt QH thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm VLXD
>> Chiến lược quốc gia liên quan đến vật liệu xây dựng đến năm 2050
>> Quy định về điều kiện cấp phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
>> Sẽ cấm xuất khẩu 8 loại khoáng sản
Buildata



