Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Nội thất

Cầu thang xương cá - mẫu cầu thang mang hơi thở mới cho không gian trong nhà

(16/07/2019 2:59:23 PM) Cầu thang xương cá đang là mẫu cầu thang được rất nhiều gia chủ ưu tiên lựa chọn bởi nó gần như giải quyết tất cả những nhược điểm của cầu thang truyền thống như nặng nề, bí bách, chiếm nhiều diện tích trong nhà. Vậy thực tế thì cầu thang xương cá có hình dáng như thế nào? Ưu, nhược điểm ra sao? Quá trình lắp đặt có phức tạp hay không?


Cầu thang xương cá - điểm nhấn thú vị cho không gian.

Cầu thang xương cá là dạng cầu thang nào? 

Đúng như tên gọi, cầu thang xương cá là dạng cầu thang có hình dáng tương tự như những đốt xương cá. Cầu thang loại này thường có các bậc cầu thang với khoảng mở lớn, thanh thoát, tạo được sự thoáng đãng cho không gian.  
 

Cầu thang xương cá không ảnh hưởng đến khả năng lưu thông khí trong nhà.

Cấu tạo của cầu thang xương cá

Cầu thang xương cá có vẻ ngoài khá tối giản, thông thoáng. Đi đôi với đặc điểm đó, cấu tạo của cầu thang này cũng đơn giản hơn những dòng cầu thang khác. Những bộ phận chính của cầu thang đó là: 

Phần sống lưng chịu lực

Phần sống chịu lực giúp nâng đỡ, cố định bộ khung của cầu thang. Thường thì chúng sẽ được làm từ thép hộp chịu lực, sơn chống gỉ bên ngoài vừa tăng tính thẩm mỹ, vừa tăng độ bền. Phần sống lưng có thể là sống đơn (cầu thang xương cá hộp đơn), sống kép (cầu thang xương cá hộp kép) hoặc sống bằng thép cắt CNC hình ziczac (cầu thang xương cá ziczac). 
 

Cầu thang xương cá hộp đơn là loại chỉ có một sống chịu lực.


Cầu thang xương cá hộp kép là loại có 2 sống chịu lực.


Cầu thang xương cá zic zắc là loại có sống chịu lực hình zic zắc.

Phần bậc thang 

Phần bậc thang thường có dạng thanh tách rời. Không có quy định cho độ dày, mỏng của bậc thang, thay vào đó chúng sẽ được điều chỉnh sao cho phù hợp với không gian và kiểu dáng cầu thang. Về cơ bản, bậc thang thường được làm từ vật liệu nhẹ bền, dễ di chuyển và lắp đặt. 

Bản mạ thép

Bản mạ thép là bộ phận liên kết bậc thang và sống chịu lực cố định lại với nhau. Ngoài ra, bản mạ thép còn được lắp đặt thêm ở vị trí bậc cầu thang tiếp xúc với tường, tăng độ bền chắc cho cầu thang. 
 

Bản mạ thép giúp tăng độ bền chắc, giữ cầu thang cố định.

Lan can và tay vịn

Lan can là bộ phận không bắt buộc đối với cầu thang xương cá. Lan can thường gắn với bậc thang, tạo vách ngăn bảo vệ sự an toàn cho người sử dụng. Chất liệu phổ biến của lan can cầu thang là kính, sắt, inox… Phần tay vịn thường làm bằng gỗ. 
 

Một số mẫu cầu thang xương cá không cần có lan can và tay vịn.

Thi công cầu thang xương cá như thế nào? 

Việc thi công, lắp đặt cầu thang xương cá không quá phức tạp. Quá trình thực hiện thường bao gồm những bước cơ bản sau đây: 

Bước 1: Chọn vật liệu làm cầu thang 

Ở bước này, bạn nên nghiên cứu kỹ phong cách nội thất của không gian nhà mình để lựa chọn loại vật liệu cho phù hợp. Hiện nay, cầu thang xương cá thường được làm từ những chất liệu như: 

- Cầu thang xương cá gỗ 

- Cầu thang xương cá bằng kính

- Cầu thang xương cá bê tông

- Cầu thang xương cá kim loại

Lưu ý: bạn nên lưu ý về chất lượng vật liệu, tránh chọn loại rẻ tiền vì chúng dễ bị xuống cấp, hỏng hóc trong quá trình dùng. 

Bước 2: Vệ sinh vị trí lắp đặt cầu thang, nhất là những chỗ tường tiếp xúc với bậc cầu thang. 

Bước 3: Lắp sống chịu lực

Bước 4: Lắp bậc cầu thang

Bước 5: Sơn lại lớp sơn chống gỉ ở sống chịu lực
 

Các bước thi công cầu thang xương cá nghe có vẻ đơn giản nhưng yêu cầu độ chính xác cao.

Ưu, nhược điểm của cầu thang xương cá 

Ưu điểm của cầu thang xương cá

Ưu điểm lớn nhất của cầu thang xương cá là hình dáng cầu thang độc đáo, lạ mắt. Thêm vào đó, cầu thang dạng này khá thanh thoát, không chiếm nhiều diện tích trong nhà. Bạn có thể lắp đặt cầu thang ở bất kỳ vị trí nào. 

Việc vệ sinh, lau chùi cầu thang cũng đơn giản hơn so với cầu thang truyền thống. Bậc cầu thang để mở giúp không gian thêm thông thoáng. Cầu thang có độ bền cao. 
 

Cầu thang xương cá có thể lắp ở bất kỳ vị trí nào, kể cả những không gian nhỏ hẹp.

Nhược điểm của cầu thang xương cá 

Nhược điểm lớn nhất của cầu thang xương cá là thời gian lắp đặt kéo dài vì phải dựng sống chịu lực rồi mới lắp bậc, lan can và tay vịn. Chi phí của dòng cầu thang này khá cao. Mặc dù các bước lắp đặt đơn giản nhưng lại yêu cầu sự chính xác rất cao. Bởi vậy, cầu thang xương cá dễ bị rung lắc nếu thợ không cẩn thận, tay nghề kém. 
 

Cầu thang xương cá yêu cầu độ chính xác cao, thời gian lắp đặt khá lâu.

Về mức giá của loại cầu thang này, không có mức giá cố định nào, tùy vào loại cầu thang và đơn vị cung ứng sẽ có những khoảng giá khác nhau. Ví dụ với cầu thang xương cá đơn, chí ví có thể dao động trong khoảng 1.350.000 VNĐ đến 1.600.000 VNĐ/ mét dài hay 1.800.000 VNĐ đến 2.500.000 VNĐ đối với mẫu xương đôi.
 

Một số bên còn định giá theo từng món cấu tạo nên cầu thang xương cá như lan can, khung, bậc cầu thang… rất tiện để khách hàng chủ động tính toán khoảng giá cần chi trả và có cho mình sự lựa chọn phù hợp.

Cầu thang xương cá phù hợp với nhiều phong cách nội thất khác nhau nhưng được sử dụng phổ biến nhất là trong các căn nhà phố. Với kiểu dáng độc đáo, cầu thang xương cá là mẫu cầu thang bạn không nên bỏ qua nếu muốn không gian trong nhà thú vị và thoáng đãng hơn. 
 
VLXD.org (TH/ Happynest)

 

Các tin khác:

Người dùng Việt đang quan tâm tới những thiết kế nội thất nào? ()

Những sai lầm khi chọn đồ nội thất sẽ khiến bạn tốn kém ()

Thị trường đồ gỗ nội thất: Thật giả lẫn lộn ()

Mành rèm tự động – Xu hướng tất yếu trong thiết kế nội thất hiện đại ()

Căn hộ chật hẹp bỗng đẹp miễn chê nhờ thiết kế nội thất thông minh ()

Xu hướng xanh bền vững trong vật liệu nội thất ()

Sắp xếp nội thất vừa tiện vừa rẻ cho căn hộ 20m2 ()

Đá cẩm thạch tự nhiên - Sự lựa chọn cho nội thất phòng tắm ()

Căn hộ với nội thất tân cổ điển ấn tượng ()

Xu hướng sử dụng vật liệu gỗ nội thất tương lai ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

12°C

Đà Nẵng

19°C

TP.HCM

22°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá