Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện tường, trần

Mái ngói - nét đẹp riêng cho mỗi ngôi nhà

(21/11/2014 5:07:30 PM) Kiến trúc nhà với những mái ngói nguyên thủy đang trở thành xu hướng của cuộc sống hiện đại. Trong nhịp sống thời đại, để không bị chìm lấp trong "rừng" bê tông cốt thép, kiến trúc mái nhà với những mái ngói nguyên thủy đã bắt đầu hồi sinh.

Ngôi nhà là sự kết hợp tinh tế giữa các thiết kế nội thất trong nhà và thiết kế ngoại thất. Không chỉ là che nắng che mưa, những chiếc mái nhà còn tạo nên một nét riêng duyên dáng cho những ngôi nhà. Với nhiều ưu điểm như: cách nhiệt tốt, dễ thi công lắp đặt nên vật liệu ngói được sử dụng nhiều trong các công trình biệt thự, nhà vườn.

 

Ngói có độ cách nhiệt tốt nên có thể điều hòa không khí trong nhà
 
Ngói có độ cách nhiệt tốt nên điều hòa được không khí trong nhà, mùa lạnh thì ấm, mùa đông thì mát. Đặc biệt là có rất nhiều màu sắc để lựa chọn. Vì biết tận dụng ưu thế tuyệt vời này của thứ sản phẩm vốn mộc mạc, dân dã nên nhiều ngôi nhà và biệt thự vốn được xây dựng từ đầu những thế kỷ trước hiện vẫn còn tồn tại và trở thành một biểu tượng cho một phong cách kiến trúc Việt Nam.
 
 
Xen giữa những ngôi nhà cao tầng đổ bê tôn, mái ngói lô xô giản dị tạo nên một sự khác biệt
 
Đi giữa một rừng xe cộ, chen chúc bên đường là những tòa nhà cao tầng với những đường nét kiến trúc khô cứng, bất chợt nhìn thấy một mái nhà lúp xúp, những lớp mái ngói lô xô giản dị với mái hiên nhỏ, vài tán cây, con người tự nhiên... mềm lòng.
 
 
Công nghệ phủ men màu ướt tiên tiến cho phép loại ngói này có độ bền màu vĩnh cửu
 
Loại ngói này được xử lý để chống rêu mốc và có độ bền màu theo thời gian. Để tiện dụng, trên thị trường hiện cũng có nhiều sản phẩm ngói được "cách tân" với nhiều màu sắc, dễ lựa chọn và kết hợp với màu sơn hoặc gạch ốp tường. Các loại ngói này hiện được xử lý để chống rêu mốc và có độ bền màu theo thời gian. Công nghệ phủ men màu ướt tiên tiến nhất của Nhật Bản cho phép lớp màu thấm sâu vào bề mặt thân ngói khi viên ngói đang còn ướt tạo cho viên ngói có độ bền màu vĩnh cửu. Điều này khác biệt hẳn với các sản phẩm khác có trên thị trường là dùng sơn hữu cơ thông thường sơn lên viên ngói đã khô do đó độ bền màu rất kém.
 
 
Ngói hiện nay được sử dụng nhiều trong các công trình biệt thự, nhà vườn
 
Độ bền màu vĩnh cửu là sự khác biệt giữa loại ngói này với các loại ngói khác trên thị trường. Một mái nhà duyên dáng vì vậy cũng làm nên cái hồn cho một căn nhà. Không chỉ là thử nghiệm, nếu có một sự lựa chọn nghiêm túc, bạn hãy thay "những tấm áo" làm thay đổi "không khí" cho mái ấm của mình. Cuộc sống nhiều đổi thay nhưng từ thẳm sâu trong ký ức của nhiều người, những căn nhà nhỏ lợp ngói đỏ au hoặc đã xỉn màu, thẫm rêu xanh vẫn là một góc sống thân thương, nhiều hoài niệm.

Mạnh Thân (TH)

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác