Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Vật liệu và Không gian sống

Lựa chọn và xử lý vật liệu để có ngôi nhà tiết kiệm năng lượng

(27/11/2014 3:04:32 PM) Để có một ngôi nhà có thể thích nghi tốt với mọi sự thay đổi của thời tiết bên ngoài, cũng như tạo môi trường sống tốt bên trong về lâu dài, góp phần tiết kiệm nguồn năng lượng tiêu thụ, ngoài việc lựa chọn một giải pháp kiến trúc phù hợp, gia chủ cũng cần quan tâm đến việc lựa chọn và xử lý các vật liệu trong thi công công trình.

Theo nhận định của các chuyên gia trong ngành, các công trình đạt chuẩn hiện nay không còn giữ khái niệm vật liệu cao cấp hay thấp cấp nữa, mà đánh giá ở mức độ xử lý và sử dụng vật liệu sao cho hiệu quả tối ưu, đạt chuẩn môi trường. Ví dụ, tường xây bằng gạch đất sét nung kiểu cũ sẽ tốn năng lượng, thải khí môi trường, khi xây tốn kém thêm vữa trát hoàn thiện, tăng bụi bặm thải ra... so với gạch bê tông nhẹ không nung.

Hoặc tấm lợp Onduline cách âm và cách nhiệt tốt hơn tôn thường, giảm bớt chi phí điều hòa. Thực sự thị trường vật liệu hiện nay có đủ chủng loại và tính năng phù hợp, vấn đề là truyền thông chưa quảng bá rộng rãi và thói quen tiêu dùng đã giúp người dân tiếp cận đầy đủ hay chưa.

Một số dạng vườn xanh trên mái bằng, sân thượng gần đây được quảng bá nhiều ưu điểm về khí hậu, cảnh quan, nhưng về mặt kinh tế thì tôi thấy cần thêm thời gian phân tích cụ thể các ưu nhược về chi phí vận hành, kỹ thuật tưới cây, thoát nước, chi phí bảo dưỡng... có hợp với điều kiện cư dân hay không.

Đừng chạy theo vườn xanh, mái xanh như một giải pháp mang tính thời thượng, kiểu như các nước phát triển đang hô hào, vì điều kiện kinh tế ở Việt Nam còn chưa cao và cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ. Hãy bắt đầu từ những vật liệu hiệu quả trong tầm tay mình có thể dùng được.

 
Xử lý đúng mức các vật liệu tái sử dụng, dễ tìm, sẽ đem đến hiệu quả tiết kiệm chi phí và năng lượng.

Nhìn trở lại ngôi nhà truyền thống dân gian Việt, hầu hết giải pháp xử lý đều xoay quanh vấn đề thích ứng với khí hậu nhiệt đới nắng lắm mưa nhiều, gió mùa và độ ẩm cao, cộng thêm bão lũ..., Khi vật liệu chưa đa dạng như hiện nay, nhà Việt xưa đã biết chống nóng hiệu quả từ khâu chọn đất, đắp nền cao, đào ao tạo mặt nước mát mẻ, trồng cây, mở cửa rộng sang hướng tốt, xoay đầu hồi kín về phía nắng xấu.

Những thủ pháp đó tới nay vẫn luôn là bài học sống động như một phần di sản văn hóa cư xử với tự nhiên mà cha ông truyền lại. Tôi hay nói với chủ nhà rằng mua vật liệu nào mà chống nóng, cách nhiệt tốt thì sẽ tiết giảm về lâu dài chi phí, dù lúc đầu có thể đầu tư tốn tiền hơn vật liệu khác.

Ví dụ nếu lợp mái tôn bình thường xong lại phải đóng trần cách nhiệt thì vừa tốn tiền, vừa tốn công sức mà hiệu quả cũng chưa chắc tốt hơn so với chọn tấm lợp cách nhiệt tốt ngay từ đầu. Chọn đúng chỗ, dùng đúng loại vật liệu thì sẽ ít phải chắp vá thêm bớt.

 
Đèn sân vườn dùng năng lượng mặt trời, đèn LED giúp tiết kiệm điện năng và tạo thẩm mỹ tốt

Mặt khác, con người cần hít thở và giải nhiệt thì ngôi nhà, mảnh đất cũng vậy. Cùng diện tích như nhau mà khoảng sân nào lát gạch toàn bộ luôn nóng bức hơn so với với khoảng sân biết lát gạch xen lẫn với cỏ, vì nắng nung nóng bề mặt bê tông rồi tích tụ lại, rồi phản xạ vào nhà.

Các quán xá hay công trình dùng nhiều vật liệu thô mộc không hẳn là tạo ra được một gu gì riêng, mà cơ bản vẫn là giảm chi phí tô trét hoàn thiện, tăng nhiều lỗ rổng xốp trên bề mặt nên sẽ giảm nóng, từ đó giảm được chuyện bít bùng gắn máy lạnh. Tức là là giải pháp tiết kiệm năng lượng không làm đổi mới kiểu dáng công trình, nhưng thay đổi tư duy, quan niệm về môi trường của các bên, chủ đầu tư lẫn người xây dựng.

 
Kiểu nhà nhiệt đới dùng cửa 2 lớp, mái hiên, lam che nắng... được kế thừa qua nhiều thời kỳ, bởi hiệu quả che chắn và tiết kiệm năng lượng tốt.

Khi chọn lựa các vật liệu tiết kiệm năng lượng, có thể phân ra theo các nhóm. Thứ nhất là nhóm các vật liệu khi sản xuất hay chế tác tại công trường ít gây ô nhiễm, trong đó cụ thể nhất là gạch không nung (gạch xi măng, gạch cốt liệu nhẹ, gạch bê tông khí chưng áp...) mà các công trình xây dựng lớn ở Việt Nam hiện nay đã có luật quy định tỷ lệ hạn chế dùng gạch đất sét nung để giảm ô nhiễm, tiêu hao năng lượng.

Thứ nhì là sử dụng các vật liệu có mức hấp thụ bức xạ thấp, từ đó giảm tiêu hao năng lượng làm mát cho công trình. Ví dụ như cửa kính có phủ lớp HPS ngăn bức xạ, dán film cách nhiệt... giúp cách âm, giảm đến 95 % tia tử ngoại, giảm nhiệt độ trong nhà từ 5 đến 8 độ, và giảm được 25 % chi phí điện năng dùng cho máy điều hòa. Dĩ nhiên rất cần quan tâm đến trổ cửa, gắn kính cho đúng vị trí,, tránh hướng gay gắt...để giảm cả chi phí che chắn ( rèm, lam...).

  
Tỷ lệ phân bố mảng đặc rỗng, dùng tường dày hay mỏng, tạo bề mặt chung quanh...giúp công trình vẫn thóng mà không bị chói gắt, nóng bức.

Thứ ba là cần khai thác tốt các không gian mang tính đặc thù của vùng khí hậu (như hàng hiên, ban công, mái hắt...) với những vật liệu thế hệ mới không nặng nề và dễ tạo hình theo ý đồ thiết kế. Các kết cấu composite làm lam che nắng, hay gần đây là hệ tường bọc tấm SCG... đều là nhóm vật liệu thân thiện môi trường, giảm chi phí bảo trì, bề mặt phong phú.

Với những ai chuộng chất liệu gỗ, có thể kể đến gỗ nhân tạo Glulam ( Glued laminated timber structures - ván ghép gỗ chịu lực) là các tấm gỗ rừng trồng được sấy rồi dán mặt với nhau bằng keo, ứng suất chịu uốn cao hơn 80% so với gỗ tự nhiên, có thể sử dụng để làm cầu. Glulam hiện được các quốc gia New Zealand, Đức, Na Uy... phát triển rộng rãi, thân thiện môi trường, thẩm mỹ cao.

Vấn đề tồn tại hiện nay là bài toán kinh tế trong mắt chủ đầu tư cần nhìn nhận sao cho toàn diện hơn, cộng với thói quen lâu nay khi dùng vật liệu cũng cần có sự thay đổi, bắt kịp với các công nghệ

Theo Gia đình VN

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

29°C

Đà Nẵng

28°C

TP.HCM

26°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá