Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Cát, Đá, Sỏi

Hà Nam: Điều chỉnh Quy hoạch phù hợp với cung – cầu đá xây dựng

(11/03/2019 10:21:34 AM) Hà Nam có lợi thế về vùng nguyên liệu đá vôi chất lượng tốt nhất cả nước nhưng cũng gặp không ít khó khăn trong quản lý Nhà nước về vật liệu xây dựng (VLXD), đặt ra bài toán về cung – cầu để điều chỉnh quy hoạch phát triển VLXD phù hợp

Khó tiêu thụ sản phẩm và kiểm soát môi trường

Theo báo cáo kết quả kiểm tra công tác quản lý Nhà nước về VLXD của Bộ Xây dựng tại tỉnh Hà Nam, tính đến ngày 31/12/2018 công suất khai thác đá vôi làm VLXD thông thường đã được UBND tỉnh cấp phép khai thác gần 15 triệu m3/năm cho 73 mỏ.

Trong đó, 65 giấy phép dài hạn, 8 giấy phép ngắn hạn. Hiện công suất khai thác đá vôi làm VLXD thông thường đạt xấp xỉ khoảng 11 triệu m3/năm, cao hơn so với nhu cầu của thị trường. Một số điểm mỏ đã được bổ sung vào quy hoạch mỏ đá vôi làm vôi và đôlômít nung.

Lộ trình xóa bỏ lò gạch thủ công thực hiện nghiêm nhưng số lượng dây chuyền sản xuất gạch tuynel có tổng công suất lớn dẫn đến việc đáp ứng đủ nguồn nguyên liệu đất sét để sản xuất đang là áp lực lớn cho nhà đầu tư, trong khi việc đầu tư sản xuất VLXD không nung không hiệu quả, tiêu thụ chậm và không phát huy được công suất. Lộ trình xóa bỏ toàn bộ lò vôi thủ công diễn ra chậm còn các dự án đầu tư dây chuyền mới chưa có mỏ nguyên liệu.


Tình trạng ô nhiễm môi trường trong hoạt động khai thác và chế biến VLXD đã cải thiện, tuy nhiên ở một số khu vực ô nhiễm môi trường vẫn diễn biến phức tạp, phát thải gây ô nhiễm chủ yếu là do sản xuất và vận chuyển vật liệu trên các tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ. Một số doanh nghiệp chưa thực hiện nghiêm việc lắp đặt trạm quan trắc tự động theo quy định.

Một số nhà máy xi măng có các chỉ tiêu tiêu hao nhiệt năng, điện năng, nồng độ bụi phát thải vượt mức quy định tại Quyết định 1488/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 29/8/2011 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030, như: Xi măng Bút Sơn, Xuân Thành (dây chuyền 1), Vissai Hà Nam, Hoàng Long. Chỉ có 01 cơ sở đã đầu tư hệ thống thiết bị tận dụng nhiệt khí thải để phát điện.

Đặc biệt, việc quản lý, thanh tra, kiểm tra các hoạt động tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của các cơ sở sản xuất hàng hóa VLXD của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và sử dụng hàng hóa VLXD chưa thực hiện thường xuyên và báo cáo định kỳ Bộ Xây dựng theo quy định. Công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng VLXD lưu thông trên thị trường còn hạn chế.

Điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp

Đoàn kiểm tra của Bộ Xây dựng đã giải đáp các vướng mắc, kiến nghị và chỉ rõ các vấn đề tồn tại trong quản lý VLXD của tỉnh Hà Nam. UBND tỉnh đã tiếp thu và yêu cầu các cơ quan chức năng của tỉnh kiểm điểm làm rõ trách nhiệm cá nhân đồng thời bổ sung đầy đủ và báo cáo các số liệu sản xuất và tiêu thụ các chủng loại VLXD năm 2018, tổng hợp số lượng các công trình vốn ngân sách sử dụng 100% VLXD không nung, báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, báo cáo tình hình quản lý Nhà nước về khoáng sản.

Tính toán lại cung - cầu về đá xây dựng trên địa bàn để điều chỉnh quy hoạch phát triển VLXD cho phù hợp. Tổ chức sắp xếp lại các khu vực khai thác cát có quy mô nhỏ lẻ, manh mún, gây sạt lở bờ sông, ảnh hưởng đến dòng chảy và có tác động tới môi trường. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất cát nghiền thay thế cát tự nhiên. Không sử dụng cát tự nhiên làm vật liệu san lấp. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với các mỏ cát xây dựng theo đúng quy định pháp luật về khoáng sản.

Giám sát việc thăm dò, khai thác, chế biến các mỏ khoáng sản làm VLXD, tránh việc quản lý cấp phép chồng chéo với các quy hoạch khác, kiểm tra, giám sát công tác cải tạo và phục hồi môi trường, ngăn chặn tình trạng khai thác, vận chuyển và tiêu thụ khoáng sản làm VLXD trái phép, đặc biệt là cát lòng sông.

Kiểm tra việc lắp đặt nhiệt thừa khí thải để phát điện, lắp đặt trạm quan trắc môi trường kết nối Sở Tài nguyên và Môi trường tại nhà máy xi măng. Thực hiện nghiêm lộ trình xóa bỏ công nghệ lạc hậu trong sản xuất vôi thủ công.

Cấp phép đầu tư các dự án nhà máy gạch tuynel cần tính toán trên cơ sở nhu cầu thực tế tại địa phương và quy hoạch vùng nguyên liệu đất sét, trên quan điểm thực hiện đúng lộ trình chấm dứt đối với các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung theo Chương trình phát triển VLXD không nung đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Cần có cơ chế hỗ trợ cho các cơ sở thực hiện lộ trình dừng sản xuất vôi thủ công, đảm bảo quyền lợi chính đáng của các hộ sản xuất, góp phần đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn kiểm tra và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc Thông tư số 10/2017/TT-BXD ngày 29/9/2017 về việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với hàng hóa là VLXD. Tăng cường việc kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh VLXD và hàng hóa VLXD lưu thông, sử dụng trên thị trường.

VLXD.org (TH/ Xây dựng)

 

Các tin khác:

Cát nhiễm mặn: Mối nguy hại với công trình xây dựng ()

Năm 2018: Hà Tĩnh xuất khẩu 910.000 tấn đá dăm ()

Hà Nam: Cát nhân tạo tiếp tục gặp khó ()

Thái Nguyên: Mở hướng tiêu thụ sản phẩm cát nhân tạo ()

Tây Ninh: Nguyên nhân tăng giá cát xây dựng ()

Quảng Nam siết chặt quản lý khai thác cát, sỏi trước mùa mưa bão ()

Sớm thay thế cát trong xây dựng bằng vật liệu mới ()

Sẽ có nghị định riêng về quản lý cát, sỏi lòng sông ()

KH đấu giá quyền khai thác cát, sỏi lòng sông làm VLXD tỉnh Quảng Ngãi năm 2019 - 2020 ()

Hà Nam: Tiêu thụ cát nhân tạo gặp khó khăn ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

19°C

Đà Nẵng

29°C

TP.HCM

28°C

Truyền hình "Doanh nghiệp phát triển bền vững vì chất lượng công trình” – BMF 2018" (P1)

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465