Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Vữa

Poraver X - cốt liệu nhẹ mới dùng cho vữa khô

(03/08/2016 5:21:44 PM) Mới đây, Công ty Dennert Poraver GmbH - một trong những nhà sản xuất hàng đầu châu Âu đã cho ra đời sản phẩm cốt liệu nhẹ Poraver X từ thủy tinh tái chế.

Các loại vữa khô trộn sẵn dùng trong xây dựng ra đời từ thập niên 1950 khi người ta phát hiện ra các hệ khoáng có khả năng kết hợp với các chất phân tán dẻo tạo thành các tác nhân kết dính. Sự khác biệt chủ yếu giữa các loại vữa trộn sẵn và vật liệu xây dựng kết dính bằng khoáng chất chính là độ lưu động của các tác nhân kết dính tái phân tán vô cơ. Hiện nay, các sản phẩm vữa trộn sẵn chủ yếu là các loại keo tổng hợp, vữa trám hoặc vữa trang trí có gốc polymer, thường là các sản phẩm có khả năng dùng với nước dựa trên tính chất tái phân tán của các chất vinyl acetate, copolymers/terpolymers, acrylate/styrence và acrylate tinh chất.

Các loại keo và vữa trộn sẵn ổn định cao do các nhà sản xuất phát triển thường có độ linh động cao và không tạo ra bụi và không cần thiết phải phối trộn nhiều loại phụ gia. Điều này giúp cho việc tiết kiệm thời gian thi công đồng thời cho phép thực hiện các hạng mục công việc nhỏ trong khoảng thời gian rất ngắn. Tùy thuộc vào yêu cầu, các hệ vữa trộn sẵn có thể dùng để chống thấm, có thể sử dụng cho các hành lang bên trong đập thủy điện, có thể dùng cho tường trong và tường ngoài của các công trình.

Các hệ vữa khô trộn sẵn có ưu điểm độ dẻo cao, tính công tác tốt hơn và trọng lượng nhẹ hơn đang ngày càng được nghiên cứu, phát triển và ứng dụng rộng rãi trong hoạt động xây dựng. Do đó, các nhà sản xuất vữa khô có nhu cầu lớn về các loại vật liệu có trọng lượng nhẹ và tính năng cao.

Các loại cốt liệu đó phải đảm bảo các thông số mong muốn như mật độ thấp, độ ổn định cao và khả năng đồng nhất cao sau khi trộn thành hỗn hợp. Sau khi phối trộn, vữa khô phải đảm bảo tính ổn định và các đặc tính của sản phẩm ngay cả khi được lưu kho trong vòng một năm. Điều này đòi hỏi các cốt liệu phải có mức độ hút ẩm thấp và có tính ổn định hóa học cao. Đặc biệt, màu sắc sáng của sản phẩm là một ưu điểm lớn đối với các loại vữa trang trí hoặc keo dán đá.

Dựa trên một quy trình công nghệ hiện đại và cấp phối đặc biệt, sản phẩm Poraver X của Công ty Dennert Poraver GmbH có độ hút nước thấp và tính ổn định về tính chất hóa học và màu sắc cao. Loại cốt liệu n hẹ này bổ sung cho các chủng loại sảnphẩm hiện có của Công ty Poraver và được phát triển để ứng dụng cho các loại vữa trộn sẵn ít phụ gia.

Công thức phối trộn đặc biệt của các nguyên liệu thô chất lượng cao đảm bảo cho Poraver X đạt được bề mặt đặc chắc. Khả năng hút nước của loại cốt liệu nhẹ này được giảm đáng kể mà không cần sử dụng phụ gia không thấm nước hoặc sơn phủ. Do cốt liệu này được làm từ hạt thủy tinh nên nó không tham gia sự cháy và không phát thải khí độc khi xảy ra hỏa hoạn. Khả năng dễ rót đổ của các hạt cốt liệu tròn cho phép dễ định lượng và pha trộn trong quá trình sản xuất. Các kích thước hạt khác nhau cũng được kết hợp để đảm bảo sự đặc chắc tối ưu và khả năng điền đầy cao. Chính điều này giúp cho việc giảm thiểu sử dụng hàm lượng chất kết dính và giảm co ngót.

Poraver X có thể kết hợp với hầu hết các loại chất kết dính hữu cơ và vô cơ và đảm bảo độ nhớt ổn định và thời hạn sử dụng lâu. Khả năng chống nước của sản phẩm cho phép hình thành nhũ tương ổn định. Khi tiến hành các thí nghiệm với keo và vữa khô, sự thay đổi độ nhớt được khảo sát đối với các loại vữa sử dụng cốt liệu Poraver, Poraver X và Cenospheres cho thấy, Poraver X thực hiện tốt như cenosphere với hàm lượng 15% khối lượng thể tích.
 
VLXD.org (Nguồn: Bộ Xây dựng)
 

 

Các tin khác:

Vữa hấp thụ và loại bỏ các chất gây ô nhiễm từ không khí ()

Vữa chống thấm: bảo vệ và tăng khả năng chống mài mòn cho bê tông ()

Vữa khô trộn sẵn: Giải pháp tất yếu cho ngành xây dựng ()

Ngày hội “Mova và những người thợ” ()

Bảng tra định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa xây, trát đặc biệt ()

Bảng tra định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa xây, trát thông thường ()

Bảng tra mác vữa xi măng, bê tông trong xây dựng ()

Hợp chất vữa vôi trong trong các công trình kiến trúc xưa ()

Vữa gốc xi măng - giải pháp xử lý chân tường ẩm mốc hiệu quả ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

28°C

Đà Nẵng

26°C

TP.HCM

27°C

Bê Tông INSEE HYDROPAVE - Giải Pháp Tiêu Thoát Nước Cho Đô Thị

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465