Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Vữa

4 lý do vì sao bạn nên sử dụng keo dán gạch thay cho xi măng

(21/05/2019 11:03:08 AM) Trên thị trường xây dựng, keo dán gạch đang được sử dụng ngày càng nhiều bởi những tính năng vượt trội soì  với xi măng. Vậy keo dán gạch đá hơn gì xi măng truyền thống?

Thứ nhất, keo dán gạch rất tiện lợi, dễ sử dụng hơn vữa xi măng truyền thống. Nếu sử dụng xi măng truyền thống, bạn phải ngâm gạch trong nước từ 1 - 2 giờ mới tiến hành thi công ốp lát, mất thời gian và nhiều công đoạn. Quy trình trộn xi măng cũng phức tạp. Trong khi keo dán gạch chỉ cần trộn với nước theo tỉ lệ thích hợp là dùng được và gạch không cần ngâm nước mà có thể đưa vào dùng ngay.

Thứ hai, xét về độ bám dính. Các sản phẩm keo dán gạch thường có độ bám dính tốt hơn, có hàm lượng polymer cao, nên giúp cho vữa không bị co ngót vì thế hiệu quả kết dính khá cao, tránh cho việc gạch có hiện tượng bong tróc, phồng rộp hoặc rỗng bên trong.


Thứ ba, keo dán gạch có tính ứng dụng cao khi có thể dán được hầu hết các loại gạch ốp lát có bề mặt nhẵn, khó bám dính như gạch kính mosaic, gạch granite kích thước lớn, dán trên tường khô ráo, trên bề mặt gạch cũ…

Đặc biệt hơn, keo còn có tính đàn hồi, dẻo dai và linh động, đây là điều quan trọng nhất mà xi măng không có được. Nếu lát gạch bằng cách trát vữa theo từng mảng lên mặt sau viên gạch dễ tạo ra các lỗ rỗng bên dưới gạch, làm nước dễ dàng thấm sâu, gây ra ố vàng gạch về sau. Gạch cũng sẽ bị gãy vỡ ở khu vực không có chất kết dính nào ở bên dưới.


Một số lưu ý khi sử dụng keo dán gạch

TS. Nguyễn Thanh Hải, Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Hi-Pec cho biết, hiện nay, trên thị trường Việt Nam có rất nhiều loại keo, nhưng sản phẩm được gọi là keo sinh thái thì chưa có nhiều. Thậm chí, một số loại keo có pha trộn các chất độc hại, nên khi sử dụng gây tác hại đến sức khỏe của người tiêu dùng.

Do đó, ông Hải kiến nghị cần nhanh chóng đưa ra những tiêu chuẩn mới. Chẳng hạn, trên thế giới, các nước như Đức, Bỉ, Hà Lan đã đưa ra tiêu chuẩn Lits, S+ hoặc AG+… Trong đó, quan trọng nhất khi nói đến keo hay sơn thì không có hợp chất hữu cơ bay hơi, hoặc hợp chất bay hơi lâu, bay hơi thấp, đặc biệt là không có formaldehyde, hay các chất gây ung thư như NOx, SOx…, hoặc những chất gây bí khí căn phòng, không làm cho phòng thông hơi được…

Đây là những tiêu chuẩn mà Việt Nam chưa nói đến, thậm chí, chúng ta chưa quan tâm đến điều này. Đa số là nhập về bán tràn lan, không ai kiểm soát.

Nhiều trường hợp sơn xong nhà chúng ta thở không được vì mùi sơn, phải tuần sau mới hết. Đây chính là hợp chất bay hơi, ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe của con người, nhất là về vấn đề hô hấp. Do đó, trong sơn hay keo gián xây dựng nhất quyết không được có formaldehyde, chứ không phải có ít chất này.

Người tiêu dùng Việt Nam đa số chưa hiểu hết về sản phẩm này, vì bị những lời quảng cáo có cánh của các hãng đánh lạc hướng. Do đó, người tiêu dùng phải hiểu được những tiêu chuẩn của sản phẩm và chọn mua sản phẩm của những doanh nghiệp có chất lượng, uy tín trên thế giới.

VLXD.org (TH/ KNLN)

 

Các tin khác:

Các tính chất của vữa xây dựng ()

Những điều cần biết về vữa xây gạch bê tông khí chưng áp ()

Loại vữa giúp kim tự tháp Ai Cập nguyên vẹn suốt 4.500 năm ()

Những nguyên nhân chủ yếu gây thấm tường nhà và cách khắc phục hiệu quả (P2) ()

Những nguyên nhân chủ yếu gây thấm tường nhà và cách khắc phục hiệu quả (P1) ()

Vữa cường độ cao tự bảo dưỡng từ bên trong bằng cát đá rỗng ()

Chống thấm cho nhà bằng vữa chống thấm ()

Phòng tránh nền gạch bong rộp bằng keo dán gạch và vữa xi măng ()

Poraver X - cốt liệu nhẹ mới dùng cho vữa khô ()

Vữa hấp thụ và loại bỏ các chất gây ô nhiễm từ không khí ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

12°C

Đà Nẵng

19°C

TP.HCM

22°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá