Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Cát, Đá, Sỏi

Giải bài toán cát xây dựng cho TP.HCM

(18/11/2019 2:26:43 PM) Sau kỳ họp thứ 15, HĐND TP.HCM khóa IX, Sở Xây dựng vừa có báo cáo trả lời thắc mắc của cử tri quận 5 về tình hình sử dụng cát xây dựng trong khi TP nghiêm cấm khai thác cát.

Hiện nay các mỏ cát xây dựng trên địa bàn Thành phố không được phép khai thác. Theo đó, Thành phố không có sẵn nguồn nguyên liệu khoáng sản cung cấp cho hoạt động sản xuất cát cho bê tông và vữa.

Nguồn cung ứng cát xây dựng cho Thành phố chủ yếu từ các tỉnh lân cận như Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Đồng Tháp,... Các mỏ cát tại đây có trữ lượng lớn có thể khai thác, cung cấp đảm bảo cho nhu cầu của Thành phố.


Thiếu cát xây dựng trên địa bàn TP.HCM.

Trước đó, nhằm bảo đảm việc khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển đô thị TP.HCM, Ban Thường vụ Thành ủy TP.HCM đã kết luận “không khai thác tài nguyên và sản xuất vật liệu xây dựng (đất, cát, xi măng, gạch...) trên địa bàn Thành phố.

Xuất phát từ nhu cầu sử dụng cát tự nhiên và trả lời vướng mắc của cử tri quận 5, Sở Xây dựng đã đưa ra phương hướng trong thời gian sắp tới: Khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn liên kết với địa phương khác đầu tư mỏ cát có chất lượng tốt, trữ lượng lớn.

Sở sẽ tiếp tục đẩy mạnh các giải pháp tăng cường sản xuất, sử dụng vật liệu thay thế cát tự nhiên để các đơn vị tránh bị động trong tình hình cát ngày càng khan hiếm. Trong khi đó, người dân, doanh nghiệp có nhu cầu xây dựng công trình có thể sử dụng cát nghiền đạt yêu cầu chất lượng.

Ngoài ra, Sở yêu cầu tận dụng các vật liệu phế thải đạt yêu cầu chất lượng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật tương ứng như xỉ gang, xỉ thép theo 430/QĐ-BXD và chất rắn từ các công trình xây dựng, giao thông sau khi phá dỡ đáp ứng một phần nhu cầu vật liệu san lấp.

Sở Xây dựng nhấn mạnh việc tăng cường sử dụng các loại vật liệu có thể giảm bớt lượng vữa tô trát theo đặc thù công trình như vật liệu xây không nung loại nhẹ, điển hình là gạch bê tông khí chưng áp, vì mạch vữa đối với gạch bê tông khí chưng áp chỉ mỏng khoảng 5 mm; các cấu kiện đúc sẵn lắp ghép nhằm tiết kiệm lượng vữa rơi vãi tại công trường.

VLXD.org (TH/ PLO)

 

Các tin khác:

TT Huế: Giá cát tăng, thiệt hại lớn ()

Nga Sơn (Thanh Hóa): Đẩy mạnh việc sử dụng cát nhân tạo trong các công trình xây dựng ()

Khai thác cát thiếu kiểm soát khiến sạt lở trở nên trầm trọng ()

TT Huế: Tận dụng các nguồn thay thế cát sỏi tự nhiên ()

Sử dụng cát nhân tạo làm gạch không nung ()

Giá cát xây dựng đang tăng vọt ()

Ngành đá xây dựng dự báo sẽ tăng trưởng khả quan năm 2019 ()

Giá cát xây dựng tăng từ 5 - 10% ()

Giá cát xây dựng tại Tây Ninh tạm thời giảm ()

Cát nhân tạo được khuyến khích sử dụng trong sản xuất bê tông ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

12°C

Đà Nẵng

19°C

TP.HCM

22°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá