Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Sàn giao dịch các thiết bị vật tư

Tìm hiểu về cốp pha trong xây dựng

(06/06/2017 3:16:57 PM) Cốp pha trong xây dựng là một công cụ thi công rất cần thiết và quan trọng cho việc đúc bê tông tại công trình. Có nhiều loại cốp pha trong xây dựng có chất liệu cũng như đặc tính khác nhau phù hợp với từng loại công trình.

Chức năng của cốp pha trong xây dựng

Cốp pha có hai chức năng chủ yếu sau:

- Chống lực đẩy của bê tông ướt và đảm bảo kích thước hình học theo thiết kế của cấu kiện bê tông.

- Quyết định chất lượng bề mặt bê tông.

Cốp pha trong xây dựng có ảnh hưởng rất nhiều đến thời gian thi công, đến chi phí và đặc biệt là chất lượng công trình. Nhiều người chỉ quan tâm đến việc lựa chọn kết cấu công trình sao cho chi phí về vật liệu bê tông và sắt thép hạ thấp nhất, mà không chú trọng đến yếu tố cốp pha và biện pháp đúc bê tông công trình. Trong một số bộ phận công trình, kinh phí cho cốp pha còn cao hơn kinh phí cho vật tư bê tông và sắt thép của bộ phận công trình đó. Chính vì thế, khi thi công chủ đầu tư cần phải rất lưu ý đến yếu tố này để bảo đảm về mặt kết cấu, thi công, đặc biệt là dự toán được chi phí.

Thành phần cốp pha bao gồm: ván mặt, sườn cứng và các phụ kiện liên kết
   
    • Ván mặt là phần tiếp xúc trực tiếp với bê tông, quyết định hình dạng, kích thước và chất lượng bề mặt kết cấu.
    • Sườn cứng, liên kết với ván mặt, tăng độ cứng cho cốp pha.
    • Các phụ kiện liên kết dùng để liên kết các tấm cốp pha với nhau trong cùng một mặt phẳng hoặc ở những mặt phẳng khác nhau, liên kết cốp pha với hệ chống đỡ.
 

Hiện nay trên thị trường có các dòng cốp pha cơ bản sau đây:

   Cốp pha thép định hình

Loại cốp pha này có khung thép định hình, trên bề mặt được căng những tấm thép mỏng. Do có trọng lượng lớn nên cốp pha thép thường được gia công với diện tích nhỏ, quá trình thi công cần nhiều nhân lực lắp ghép, ráp các tấm nhỏ thành một diện tích lớn và đòi hỏi một hệ thống giàn giáo chắc chắn làm bệ đỡ.

Cũng do đặc tính về trọng lượng nên quá trình vận chuyển cốp pha thép thường rất khó khăn. Mặt khác, bề mặt của thép có khả năng bám dính bê tông, vữa nên khi tháo dỡ, vận chuyển phải tiến hành gia công, xử lý.

Còn đối với chất lượng sản phẩm, do hạn chế về độ phẳng của từng tấm nên nhìn chung mỹ quan của khối bê tông chưa đảm bảo, để tạo mặt phẳng đòi hỏi người thợ phải thêm nhiều thao tác như đục, mài hoặc trát trần trước khi matiz, sơn.

   Cốp pha gỗ tự nhiên

Loại cốp pha này được ghép từ những thanh gỗ tự nhiên, xẻ theo độ dày phù hợp tạo thành mặt phẳng phục vụ việc đổ bê tông vào khối.

Cũng giống như cốp pha thép định hình, cốp pha gỗ tự nhiên thường được gia công với diện tích nhỏ; để tạo thành khuôn đổ bê tông đòi hỏi nhân lực cần phải ghép các tấm mỏng với nhau. Bên cạnh đó, việc sử dụng cốp pha gỗ tự nhiên cũng phát sinh thêm chi phí lớp phủ tạo bề mặt ván khuôn.

Ngoài ra, trong quá trình sử dụng, cốp pha gỗ tự nhiên còn bị các yếu tố như nhiệt độ, thời tiết…tác động trở nên cong vênh, bề mặt dễ bị biến dạng dẫn đến bề mặt khối đổ nhìn chung không đảm bảo.

   Cốp pha gỗ công nghiệp

Cũng được sản xuất từ gỗ tự nhiên nhưng cốp pha gỗ công nghiệp được xử lý, chế biến để đảm bảo tính chất cơ lý, hóa học đồng đều hơn. Tuy không yêu cầu khắt khe về độ lớn hay tuổi thọ cây gỗ, nhưng cốp pha loại này vẫn có bề mặt phẳng và chống dính tốt do được phủ lớp phim cứng và bóng.

Ưu điểm nổi bật nhất của cốp pha gỗ công nghiệp đó là do được chế tạo với kích thước lớn, độ đồng đều cao, bề mặt và các cạnh phẳng nên việc thi công, lắp ghép rất dễ dàng và nhanh chóng. Các tấm cốp pha công nghiệp có thể được liên kết với nhau dưới nhiều hình thức như đóng đinh, bắt vít, khoan… Bên cạnh đó, các lớp gỗ trong tổng thể một tấm được liên kết với nhau bằng lớp keo có khả năng bám dính tốt nên có khả năng chịu nước và độ ẩm cao… từ đó tạo ra khối bê tông có bề mặt phẳng, đạt mỹ quan.

Với những ưu điểm nổi bật như vậy, hiện nay cốp pha gỗ công nghiệp đang là lựa chọn phổ biến cho doanh nghiệp xây dựng khi thi công, đặc biệt là trong thi công các công trình có diện tích sàn lớn.

   Cốp pha Composite - Nhựa tổng hợp

Là loại cốp pha được sản xuất trên dây chuyền công nghiệp, đạt tới độ chuẩn kích thước rất cao, đa dạng về hình dạng, đang được sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển.

Cốp pha Composite - Nhựa tổng hợp nhìn chung có đặc điểm giống với cốp pha gỗ công nghiệp nhưng nó có ưu điểm hơn về trọng lượng (nhẹ hơn cốp pha gỗ công nghiệp) và có khả năng tái sử dụng nhiều lần, trong nhiều môi trường khác nhau.

Tuy nhiên, cốp pha Composite – Nhựa tổng hợp hiện nay chưa được sử dụng rộng rãi ở nước ta do đòi hỏi dây chuyền sản xuất lớn, công nghệ tốn kém, chi phí nguyên liệu cũng như giá thành nhập khẩu cao.

Trên đây là những thống kê mang tính tương đối về các loại cốp pha đang được sử dụng phổ biến trong xây dựng cơ bản tại Việt Nam. Các doanh nghiệp xây dựng cần căn cứ vào đặc điểm công trình, nhu cầu cũng như khả năng tài chính của doanh nghiệp để nghiên cứu kỹ lưỡng và có tính toán hợp lý, lựa chọn được loại cốp pha phù hợp nhất cho mình.

Mạnh Thân - VLXD.org (TH)
 

 

Các tin khác:

Thị trường nhôm định hình: Nguy cơ vào tay các DN nước ngoài ()

Kinh nghiệm mua phụ kiện cửa gỗ tự nhiên ()

Úc: Thay đổi điều kiện nhập khẩu mặt hàng gỗ và các sản phẩm từ gỗ ()

Xây dựng các chỉ tiêu kỹ thuật an toàn trong sử dụng cốp pha trượt ()

Thiếu hụt nguồn cung, giá nhôm kỳ hạn tăng mạnh ()

Ngành chế biến xuất khẩu gỗ và mối lo thiếu nguyên liệu sản xuất ()

Cách chọn dây, cáp điện chuẩn và an toàn nhất ()

Việt Nam đứng trước nguy cơ thiếu gỗ nguyên liệu ()

Lịch sử phát triển của thang máy ()

Báo giá các sản phẩm của Công ty TNHH Schomburg Việt Nam ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

27°C

Đà Nẵng

29°C

TP.HCM

25°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá