Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Ứng dụng

Những vật liệu xây dựng độc đáo

(25/02/2014 4:52:29 PM) Theo Hội đồng doanh nghiệp thế giới vì sự phát triển bền vững (WBCSD), xi măng là vật liệu xây dựng được sử dụng nhiều nhất trên thế giới nhưng công nghệ sản xuất xi măng lại giữ kỷ lục về khí thải CO2, nguồn ô nhiễm cho Trái đất. Trong khi đó, vật liệu truyền thống là gỗ có ưu điểm cách nhiệt tuyệt vời nhưng tài nguyên rừng ở khắp nơi đang dần cạn kiệt. Vì thế, nhiều loại vật liệu mới hữu ích, tiện lợi lại thân thiện môi trường đã ra đời.

Theo thống kê, 90% năng lượng tiêu thụ trong các hộ gia đình là để sưởi ấm và làm mát, mà hao tốn nhất là những ngôi nhà không có được sự thông thoáng về mùa hè, thiết bị sưởi ấm đã cũ hay sử dụng vật liệu xây dựng bằng xi măng. Các hộ gia đình chiếm tới một nửa lượng tiêu thụ năng lượng của thế giới, vì vậy không bất ngờ khi tiết kiệm năng lượng trong mỗi ngôi nhà trở thành yếu tố quan trọng trong việc chống biến đổi khí hậu. Trong lĩnh vực này, nhiều vật liệu xây dựng độc đáo, sáng tạo ra đời nhằm tạo nên những ngôi nhà thân thiện với môi trường.

  
Những vật liệu mới hữu ích, thân thiện với môi trường đem lại nhiều tiện ích cho cuộc sống con người

Vật liệu tái chế từ phân bò. Vật liệu tái chế ngày càng được ưa chuộng bởi vật liệu xây dựng ngày càng đắt đỏ, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, nơi nguồn tài nguyên trở nên khan hiếm. Ví dụ nhiều nơi ở châu Phi, tường nhà hầu hết được xây bằng phân lạc đà trộn với rơm và bùn. Hiện nay, người ta cũng bắt gặp xu hướng này tại các nước công nghiệp phát triển như Đức, khi vật liệu xây tường ở các ngôi nhà gỗ kiểu truyền thống có thành phần phân, đá vôi và đất sét trộn.  Những thợ xây dựng kinh nghiệm lâu năm cho biết, tường được dựng lên bằng mùn là kỹ thuật có từ hàng nghìn năm nay, đặc biệt, nếu dùng đất sét trộn với phân bò nơi phòng tắm còn có thể giúp ngăn ngừa nấm mốc vì dạ dày bò có enzyme tiêu diệt được nấm mốc. Tất nhiên, sau 5 đến 7 tiếng đồng hồ, khi tường đã khô, người ta không ngửi thấy mùi khó chịu đặc trưng kia nữa.

Sáp tan chảy thay điều hòa nhiệt độ.
Sáp tan chảy ở một nhiệt độ nhất định và khi trộn với vật liệu xây dựng khác, chúng sẽ giúp cho việc kiểm soát nhiệt. Dựa trên đặc tính này, một nhóm các nhà nghiên cứu từ tập đoàn hóa chất BASF của Đức và Viện nghiên cứu Fraunhofer đã phát triển một vật liệu làm mát hữu hiệu, giúp tiết kiệm chi phí năng lượng, đặc biệt đối với khu văn phòng phức hợp làm từ kính và thép… Sản phẩm có tên gọi Micronal PCM đã được phát minh, trong đó những hạt sáp nhỏ xíu được đặt vào phần lõi của kính. Khi nhiệt độ lên tới 26 độ C, sáp tan chảy, thu nhiệt và hạ thấp nhiệt độ phòng tới 4 độC. Vào ban đêm, khi nhiệt độ giảm xuống, các hạt sáp PCM lại co cứng như thường.

Tuyết giúp giữ ấm phòng. Khi xây nhà ở những địa điểm xa xôi, hẻo lánh, điển hình như Bắc Cực khi xây dựng nhà cửa cần đến những vật liệu xây dựng đặc biệt. Từ sau năm 1950, những chiếc lều tuyết truyền thống đã trở nên lỗi thời nhưng giờ chúng bắt đầu được chào đón trở lại. Kiến trúc sư người Áo Benno Reitbauer đã học được kỹ thuật dựng lều tuyết ở miền Bắc Phần Lan, và hiện nay ông đang áp dụng để xây dựng một ngôi làng làm bằng tuyết tại vùng núi Tyrol ở độ cao 1.400m của Áo. “Nhiệt độ bên trong lều luôn ở mức    1-2 độ C. Nghe có vẻ không ấm áp gì nhưng khi nhiệt độ ngoài trời xuống tới -20 độ C thì được ở trong lều là điều kiện lý tưởng”, ông Reitbauer cho biết. Vị kiến trúc sư này thích tuyết bởi các bức tường làm từ tuyết cứng như xi măng, có thể dựng lều cao tới 6m nhưng bên trong hoàn toàn có thể thiết kế đồ nội thất và trang trí thú vị.

Theo ANTĐ *

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

12°C

Đà Nẵng

19°C

TP.HCM

22°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá