Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Bê tông

Sử dụng tre làm vật liệu gia cường bê tông

(18/07/2019 8:36:08 AM) Tre vốn là một vật liệu thiên nhiên được sử dụng rộng rãi cho nhiều mục đích khác nhau, từ làm vật dụng sinh hoạt cho đến cả các lĩnh vực trong xây dựng từ nhiều thế kỷ qua. Với khả năng chịu lực cao, ngày nay tre cũng được coi như một sự đổi mới trong lĩnh vực xây dựng kỹ thuật dân dụng đó là làm vật liệu gia cường bê tông.


Tre được sử dụng thay thép trong kết cấu bê tông
.

Bê tông cốt thép là vật liệu xây dựng phổ biến nhất trên thế giới, 80% lượng thép được tiêu thụ bởi ngành Xây dựng toàn cầu. Tuy nhiên, rất ít quốc gia đang phát triển trên thế giới có đủ khả năng và nguồn lực để tự sản xuất thép và xi măng. Mặc dù thép rất cần thiết trong xây dựng nhưng thép không phải là vật liệu không thể thay thế. Trên thực tế một vật liệu có thể thay thế cho thép, phát triển nhiều ở vùng khí hậu nhiệt đới đó là tre. Tre thuộc họ thực vật thân cỏ, có khả năng chịu được sức căng lớn, do đó là một trong những vật liệu linh hoạt nhất trong tự nhiên. Nhờ vào sự thích nghi trước những điều kiện tự nhiên mà tre có cấu trúc sợi rất nhẹ nhưng có khả năng chịu lực cao, có thể uốn cong mà không bị đứt, gãy. Xét về khả năng chịu lực kéo thì tre vượt trội hơn gỗ và thậm chí là cốt thép. Với đặc tính chịu lực kéo nổi bật, việc thay thế cốt thép trong kết cấu bê tông được đánh giá cao bởi tính bền vững.

Tuy nhiên, trạng thái tự nhiên của tre cũng đặt ra những vấn đề khi nó được sử dụng làm vật liệu gia cường cho bê tông. Nếu không được xử lý đúng cách, tre sẽ bị úng nước và bị mục, bên cạnh đó, tre còn dễ bị co ngót. Đó là một số nhược điểm của việc sử dụng tre tự nhiên cho kết cấu bê tông.

Để khắc phục những vấn đề này một vật liệu tre tổng hợp với tính linh hoạt và độ bền cao hơn đã được phát triển nhằm tăng hiệu quả thay thế thép trong kết cấu bê tông. Thay vì sử dụng tre ở trạng thái hình ống tự nhiên như truyền thống, các sợi tre tự nhiên sẽ được chiết xuất và kết hợp với nhựa hữu cơ. Vật liệu tổng hợp này rất linh hoạt trong chế tác và ứng dụng. Cũng tương tự như gỗ, tre tổng hợp sẽ được ép thành hình dạng mong muốn. Khi chế tạo thành các thanh mỏng, vật liệu tre tổng hợp sẽ được ứng dụng cho kết cấu bê tông thay thế thép.

Tre sở hữu một số lợi ích bền vững tương tự như gỗ khi được sử dụng làm vật liệu xây dựng, nó là một nguồn tài nguyên hoàn toàn có thể tái tạo và được bổ sung nhanh chóng bằng các quy trình tự nhiên. Tre phát triển nhanh hơn nhiều so với gỗ, thường có sẵn với số lượng lớn, dễ dàng khai thác. Bên cạnh đó, tre còn có một đặc tính nổi trội đó là khả năng thu giữ carbon, do đó nó đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm lượng khí thải carbon trên toàn cầu, đặc biệt từ lĩnh vực xây dựng.
 
VLXD.org (TH/ Xây dựng)

 

Các tin khác:

Giải pháp giảm ảnh hưởng của nhiệt độ cao lên bê tông ()

Sử dụng thủy tinh tái chế trong sản xuất bê tông ()

Kinh nghiệm đổ bê tông tươi trời nắng không bị nứt ()

Cách bảo dưỡng bê tông mùa nắng nóng ()

Khám phá bê tông La Mã có độ bền ngàn năm ()

Ưu điểm của bê tông trồng cỏ so với bê tông thường và khả năng ứng dụng trong công trình nhà ở ()

Những điều cần biết về cấp phối bê tông ()

Bê tông đúc sẵn: Lựa chọn cho nhiều công trình xây dựng tại Việt Nam ()

Bê tông không trát – Giải pháp tránh bong tróc mặt ngoài tối ()

Bê tông lắp ghép - Sự trở lại mạnh mẽ ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

19°C

Đà Nẵng

22°C

TP.HCM

25°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá