Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Bê tông

Những điều cần biết về bê tông cốt sợi

(30/11/2016 5:45:50 PM) Bê tông cốt sợi với có tính dẻo dai, ít khi phát sinh vết nứt, cường độ chịu kéo, chịu uốn, độ mài mòn  và khả năng chống va đập rất tốt. Chính vì vậy mà nó đã mở rộng phạm vi ứng dụng của bê tông trong các công trình thủy lợi, xây dựng cầu đường và cầu cảng. Mời các bạn cùng chúng tôi đi tìm hiểu về vật liệu đặc biệt này trong bài viết dưới đây.

>> Bê tông cốt sợi (FRC) và những công dụng chính

Bê tông cốt sợi là gì?

Là sự kết hợp giữa bê tông và sợi chịu lực trong đó có các loại sợi như sợi thép, sợi thủy tinh, sợi amiang, sợi carbon. Mỗi một loại sợi khác nhau thì lại có những tính chất khác nhau.

Tính chất của bê tông cốt sợi

Trong bài viết hôm nay chúng tôi chỉ giới thiệu với các bạn 3 loại sợi chính đó là sợi thép, sợi polypropylene và sợi bazan.

♦ Cốt sợi polypropylene

Độ sụt và khối lượng thể tích của hỗn hợp polypropylene giảm xuống khi hàm lượng sợi tổng hợp tăng lên. Trong tất cả các yếu tố thành phần ảnh hưởng đến tính chất của hốn hợp polypropylene thì yếu tố hàm lượng sợi có ảnh hưởng nhiều nhất.

Cốt sợi thép

Hàm lượng sợi thép ảnh hưởng rất nhỏ đến khối lượng thể tích của hỗn hợp sợi thép. Hỗn hợp bê tông thường có tính công tác khá cao nhưng khi đưa sợi thép vào thì tính công tác của hỗn hợp giảm mạnh, độ sụt của hỗn hợp bằng không, vì thế sử dụng độ cứng để đánh giá công tác của hỗn hợp sợi thép. Khi hàm lượng sợi thép tăng lên thì hỗn hợp cốt sợi thép tăng lên.

Cốt sợi bazan

Khi tăng hàm lượng sợi bazan 1-4% thì cả độ sụt và khối lượng thể tích của hỗn hợp bê tông tươi cốt sợi bazan đều giảm xuống. Khi sử dụng 4% sợi bazan thì độ sụt và khối lượng thể tích của hỗn hợp giảm đáng kể so với hỗn hợp cường độ cao không có cốt sợi. Khối lượng thể tích và độ sụt của hỗn hợp tăng lên khi hàm lượng xi măng tăng 400-500kg/m3. Khi tỉ lệ N/X tăng từ 0,4 lên 0,45  thì độ sụt  của hỗn hợp tăng lên , khối lượng thể tích của hỗn hợp giảm xuống.


Hình ảnh bê tông cốt sợi

Cường độ chịu nén của bê tông cốt sợi

    • Cường độ chịu nén của betong cốt sợi polypropylene phụ thuộc nhiều vào hàm lượng sợi tổng hợp và tỷ lệ C/(C + Đ). Khi hàm lượng sợi và tỷ lệ C/( C + Đ) tăng lên thì cường độ chịu nén của bê tông cốt sợi polypropylene  giảm xuống

    • Cường độ chịu nén của betong cốt sợi thép cao hơn với loại betong thường. Cường độ chịu nén của bê tông tăng lên khi sợi thép tăng từ 60 lên 120kg/m3.

    • Cường độ chịu nén của bê tông cốt sợi bazan giảm xuống khi hàm lượng sợi bazan tăng từ 1-4%. Cường độ chịu nén của chúng khi sử dụng 4% sợi bazan giảm xuống đáng kể so với bê tông cường độ cao không sử dụng cốt sợi. Cường độ chịu nén của betong cốt sợi bazan tăng lên khi hàm lượng xi măng tăng từ 400kg lên 500kg/cm3. Tỷ lệ N/X tăng từ 0,4 lên 0,45  làm cho cường độ chịu nén của chúng giảm xuống.

Cường độ chịu kéo của bê tông cốt sợi

    • Khi hàm lượng sợi tổng hợp tăng từ 0-2% và hàm lượng xi măng tăng từ 350 lên 400kg thì cường độ chịu kéo của bê tông cốt sợi polypropylene tăng lên. Khi tỷ lệ N/X tăng từ 0,5 lên 0,55 và tỉ lệ C/(C + Đ) tăng từ 0,39 lên 0,44 thì cường độ chịu kéo của hỗn hợp giảm xuống.

    • Khi hàm lượng sợi thép tăng thì cường độ chịu kéo của betong cốt sợi thép tăng, sự chênh lệch cường độ chịu kéo của mẫu cốt sợi thép và thông thường tương đối lớn.

    • Cường độ chịu kéo của bê tông cường độ cao không sử dụng sợi bazan là 87daN/cm2, cường độ chịu kéo tăng lên 90 và 91 daN/Cm2 khi sử dụng 1% và 2% sợ bazan, nhưng cường độ chịu kéo giảm xuống còn 89 và 86 daN/cm2 khi sử dụng 3 và 4% sợi bazan.

Cường độ chịu uốn của bê tông cốt sợi

    • Cường độ chịu uốn của betong cốt sợi polypropylene tăng lên khi hàm lượng cốt sợi tổng hợp tăng từ 0 đến 2%, hàm lượng sợi xi măng tăng từ 350 lên 400kg.

    • Khi hàm lượng sợi thép tăng 60,80,100 và 120kg/m3 thì cường độ chịu uốn lần lượt tăng 43,4; 44,2; và 52daN/cm2 so với thông thường có cường độ chịu uốn là 25daN/cm2. Bê tông cốt sợi có tính dẹo dai tốt hơn so với loại thường.

    • Cường độ chịu uốn không tăng đáng kể khi tăng hàm lượng sợi bazan 1% và 2%. Cường độ chịu uốn giảm xuống khi sử dụng 3% và 4% sợi bazan.

Khả năng chống va đập của bê tông cốt sợi

Khả năng chống va đập của betong cốt sợi thông qua số lần bị rơi làm xuất hiện vết nứt và làm mẫu bị phá hoại hoàn toàn tăng lên khi hàm lượng sợi tăng lên. Đặc biệt khi dùng 4% sợi bazan thì khả năng chống va đập tăng lên đáng kể so với bê tông thương phẩm cường độ cao không sử dụng cốt sợi 60%.

VLXD.org
 

 

Các tin khác:

Bê tông dự ứng lực, lời giải cho bài toán giảm giá thành công trình ()

Bê tông từ vật liệu phế thải góp phần cải thiện môi trường ()

Công nghệ bê tông ở Việt Nam đã hội nhập quốc tế sâu rộng ()

Phát triển bê tông bền vững cho hiện tại và tương lai ()

Bê tông trần: Một vật liệu độc đáo ()

Bê tông "siêu thấm" hoạt động như thế nào? ()

Những điều cần biết về bê tông cường độ cao ()

Tiêu chuẩn ASTM cải thiện việc sản xuất bê tông ()

Sự cố về bê tông và cách khắc phục ()

Các yếu tố ảnh hưởng đến độ lưu động và độ cứng của bê tông ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

24°C

Đà Nẵng

28°C

TP.HCM

29°C

Truyền hình "Doanh nghiệp phát triển bền vững vì chất lượng công trình” – BMF 2018" (P1)

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465