Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Bê tông

Bê tông trang trí và các thành phần cấu tạo

(20/08/2014 3:51:17 PM) Bê tông là loại nguyên liệu được sử dụng nhiều nhất trong các công trình xây dựng. Với công nghệ tiên tiến ngày nay, bê tông đơn thuần đã được cải tiến để trở thành loại nguyên liệu trang trí hiệu quả, mới lạ, độc đáo, có tính cách sáng tạo, thân thiện với môi trường. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu về bê tông trang trí và những thành phần cơ bản của bê tông trang trí.



Bê tông trang trí - Sản phẩm công nghệ cao


Bê tông trang trí là một trong những sản phẩm công nghệ cao trong ngành xây dựng. Sản phẩm thay thế gạch truyền thống trước đây, ưu điểm lớn nhất là giảm sự ô nhiễm môi trường do sản xuất gạch và giảm kinh phí sản xuất (nguyên liệu nung gạch, tráng men, ủ nhiệt độ…) mà tiêu chuẩn đạt được không thua kém gạch truyền thống.

Bê tông trang trí đã được sản xuất đầu tiên vào thế kỉ 19 (năm 1915) tại Mỹ có tên ban đầu là “bê tông tem” hay “bê tông đóng dấu”. Người đầu tiên sản xuất ra loại bê tông này là Brad Bowman ở Carmel – California (Mỹ). Ông đã in dấu mẫu gạch bằng lưới gỗ lên trên bề mặt bê tông nền. Sau đó, ông đã phát triển tem nền bằng tấm kim loại và cuối cùng là khuôn đúc nhôm. Đến năm 1970, nhà sáng chế Brad Bowman đã chuyển giao công nghệ cho tập đoàn Bomanite lấy tên là bê tông trang trí và sản xuất hàng loạt tại Hoa Kỳ. Ngoài Brad Bowman đã có công đóng góp rất lớn vào ngành công nghiệp bê tông trang trí thế giới còn có Mike Archambault (Pari- Pháp), Clark Branum và Joe Nasvik (Mỹ).

Mike Archambault đã đóng góp vai trò quan trọng trong ngành bê tông trang trí và chuyển giao các kỹ thuật sản xuất từ Mỹ sang Châu Âu, Châu Phi, và Châu Á.

Clark Branum đã đưa dự án bê tông trang trí của mình đến với các công trình nổi tiếng thế giới như Disneyland Hồng Kông và Venetian Ma Cao – Trung Quốc.

Joe Nasvik là người tiên phong trong việc xử lý bề mặt, đóng dấu bề mặt bê tông từ nhỏ sang lớn và đưa phụ gia siêu dẻo vào trong bê tông trang trí.

Với những thành tích nổi bật của mình, cả 4 cá nhân trên đã được ngành công nghiệp bê tông trang trí thê giới tôn vinh tại hội chợ triển lãm vào tháng 02 năm 2012 ở San Antonio Texas với những đóng góp quan trọng cho sự phát triển của ngành công nghiệp này.

Ngày nay, ở các nước phát triển khác như Anh, Đức, Italia, Hà Lan, Tây Ban Nha,…, bê tông trang trí được sử dụng khá phổ biến trong các công trình xây dựng và kiến trúc, đặc biệt là các bộ phận công trình dùng để trang trí bề mặt ngoài như: facad, sảnh toà nhà, bề mặt quán bar, mặt cầu thang, các chi tiết uốn lượn (bể bơi, dòng sông lười), vỉa hè, nền đường…



Ưu điểm của bê tông trang trí:

- Thi công nhanh chóng;

- Thân thiện môi trường;

- Dễ dàng bảo quản;

- Độ bền và chịu đựng mài mòn cao;

- Tiết kiệm kinh phí và đầu tư lâu dài;

- Thích hợp mọi kích cỡ công trình;

- Giảm tối đa chi phí bảo dưỡng, bảo trì;

- Làm tăng giá trị cho công trình.

Khác với nền bê tông truyền thống với một màu xi măng tẻ nhạt, bê tông trang trí đã cho ra đời một sàn bê tông với đa dạng màu sắc, mẫu mã, hoa văn và đã tạo nên một diện mạo mới cho các sàn bê tông. Sàn này được đổ, tạo màu và hoa văn tại chỗ ngay khi nền bê tông đang ướt. Điều đó đã kết hợp được các ưu điểm của bê tông cộng thêm các mẫu hoa văn đã tạo nên sự khác biệt của dòng sản phẩm này.

Hiện nay, bê tông trang trí phù hợp với hầu hết các thiết kế và công trình xâydựng từ sàn trong nhà cũng như các đường dạo, sân, đường cho ô tô… Với hoa văn của đá tự nhiên, của nền gạch cổ… các sản phẩm bê tông trang trí tạo ra một phong cách riêng độc đáo cho từng công trình.

Thành phần cấu tạo của bê tông trang trí

    • Xi măng trắng: Xi măng dùng để trang trí là xi măng trắng Thái Bình PCw40 đáp ứng yêu cầu của TCVN 5691: 2000.

    • Phụ gia khoáng hoạt tính

    • Cốt liệu

         . Cốt liệu lớn (Đá dăm): Cường độ cốt liệu không nhỏ hơn 1,2 lần cường độ bê tông, không có hạt mềm yếu. Không dùng sỏi làm giảm bám dính cốt liệu với hồ xi măng. Kích thước lớn nhất của cốt liệu Dcàng nhỏ càng dễ cho cường độ bê tông cao hơn. Nên dùng đá dăm có Dmax= (5/10) mm để cho bê tông có mác lớn hơn 60 MPa. Lượng hạt thoi dẹt của cốt liệu ảnh hưởng rất lớn đến lượng nước là cường độ. Vì vậy cần khống chế lượng hạt này nhỏ hơn 10%.

         . Cốt liệu nhỏ (Cát vàng): Hình dáng và thành phần cỡ hạt ảnh hưởng nhiều đến lượng dùng nước trong bê tông. Cát có môđun Mdl = 2 dễ gây tính dính bết trong bê tông và làm tăng lượng nước sử dụng, do đó cần khống chế lượng hạt < 0,14 mm sẽ làm giảm lượng nước trộn bê tông.

    • Nước: sử dụng là nước sạch sinh hoạt thoả mãn TCVN 4506 - 2012

    • Phụ gia siêu dẻo:Glenium ACE 388 có màu đỏ nâu; tỷ trọng: 1.019 (g/cm3); pH: 6.6.

    • Bột màu đỏ sắt.

    • Ôxytcrôm - màu xanh lá cây



Các yêu cầu kỹ thuật của bê tông trang trí:

    • Yêu cầu về công nghệ thi công: Độ chảy cao (SN = 18 – 20 cm); thời gian thi công nhanh; dễ tạo hình và tạo ganh bề mặt; tốc độ phát triển cường độ nhanh; bám dính với nền tốt (không bị bóc tách thành 1 khối); không co mềm, rạn nứt do co mềm.

    • Yêu cầu về tính chất sử dụng: Màu trắng; bề mặt nhẵn bóng, lì mặt (không bị rỗ bọt) (cường độ cao, tỷ lệ N/X thấp, tính công tác tốt); chống mài mòn tốt (cường độ và độ cứng bề mặt cao); không nứt rạn sau khi thi công và sau thời gian sử dụng (co ngót thấp); bền màu trong điều kiện ánh sáng và môi trường kiềm (PH thấp); sử dụng ít bột màu (tông mầu sáng, trắng); cường độ cao (60Mpa).

Một số điểm cần chú ý khi thi công bê tông trang trí:

- Bê tông trang trí dùng để đổ sàn, bề dày (5/10) mm.

- Thời gian thi công một mẻ trộn 45 phút, dùng đầm máy, nhiệt độ môi thường 30 độ C.

- Bê tông trang trí đổ với chiều dày mỏng và muốn tạo được ganh, vân trên bề mặt bê tông cần phải sử dụng hỗn hợp bê tông có độ sụt cao. Do đó, cốt liệu lớn sử dụng có Dmax = 10 mm và cốt liệu nhỏ có ML < 2 ( phải khống chế hạt < 0,14).

- Để bê tông có thể trang trí (nhẵn, bóng) và dễ xoa thì hệ số dư vữa phải chọn cao hơn so với bê tông thường.

- Bê tông trang trí có thể sử dụng nhiều loại phụ gia khoáng khác nhau. Tuy nhiên để tôn lên vẻ sáng bóng của màu sắc cho bê tông thì cần sử dụng phụ gia khoáng MK màu trắng.

- Khi sử dụng MK vào trong bê tông sẽ cải thiện được tất cả các tính chất của HHBT và BT như tổn thất độ sụt theo thời gian, co mềm, co cứng và cường độ nén, uốn

VLXD.org * (Nguồn: TCVLXD)

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác