Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Bê tông

Bê tông không trát – Giải pháp tránh bong tróc mặt ngoài tối

(29/01/2019 2:56:07 PM) Hiện nay, có nhiều chung cư cao tầng tại Hà Nội bị bong tróc lớp vữa trát mặt ngoài, khiến cho nước mưa có thể thấm qua tường, gây ẩm mốc và bong tróc các lớp vữa, sơn ở phía trong, làm mất thẩm mỹ và ảnh hưởng đến môi trường sống của người sử dụng.

Các nguyên nhân chính gây bong tróc lớp vữa trát mặt ngoài công trình ta có thể kể đến như sau:

- Sử dụng các sản phẩm sơn kém chất lượng(hoặc sơn không đúng quy trình của nhà sản xuất): Đối với nguyên nhân này, sau một thời gian sử dụng mà không có bảo trì, các lớp sơn này bị bong ra làm cho lớp vữa trát bị thấm nước và dần bị phá hủy, bong tróc.

- Cốt thép bị xâm thực: Ở một số công trình, do chiều dày lớp bảo không đảm bảo, và bị ẩm ướt, cốt thép và các chi tiết thép trong tường bị xâm thực, rỉ sắt nở ra làm bong vữa trát và lớp bê tông bảo vệ.

- Không xử lý bề mặt trước khi trát: Khi bề mặt cần trát không bằng phẳng và không có độ nhám cần thiết thì lớp trát rất dễ bị bong tróc. Khi lớp vữa trát quá dầy hoặc quá mỏng cũng sẽ dễ bị bong tróc. Trong các trường hợp này ta cần đóng lưới trước khi trát, tại các bề mặt không có độ nhám thì cần xử lý nhám trước khi trát.

- Cấp phối vữa trát không đúng, không đều, kích thước cốt liệu không phù hợp: Có thể nói đây là một vấn đề khó kiểm soát đối với các phương pháp thi công hiện nay ở Việt nam. Khi dùng vữa xi măng cát, nếu cho quá nhiều xi măng thì lớp vữa sẽ co ngót nhiều sinh ra nứt, nước sẽ thấm vào và dần phá hủy, còn khi cho ít xi măng thì vữa lại không đảm bảo cường độ và sẽ tự bong ra sau một thời gian sử dụng. Ngoài ra chất lượng cốt liệu cũng là vấn đề khó kiểm soát, từ thành phần hạt đến độ sạch của cốt liệu.

- Trát không đúng quy trình: Trước khi trát cần vệ sinh bề mặt, tạo độ nhám, tưới ẩm và đóng lưới tại các vị trí cần thiết. Lớp trát dầy phải được trát thành nhiều lớp trát mỏng (từ 5 - 8mm); sau khi trát lớp trước, cần dùng biện pháp tạo nhám để tăng dính bám với lớp sau, khi lớp trước se mặt mới được trát lớp sau.  Sau khi trát phải có biện pháp bảo dưỡng lớp trát tùy vào từng điều kiện thời tiết cụ thể.

- Không có giải pháp tương thích về giãn nở: Mỗi loại nền trát thì có một hệ số giãn nở nhiệt khác nhau, vì vậy cần thiết kế chi tiết cấp phối từng lớp vữa trát để phù hợp với nền trát. Có thể nói đây là vấn đề rất khó và phức tạp. Ngoài ra để giảm ảnh hưởng của sự tương thích về giãn nở cũng như sự biến dạng của kết cấu công trình ta cần bố trí các khe co giãn cho lớp vữa trát.


Hình ảnh ván khuôn bê tông không trát.

Tường bao quanh các công trình ở Nhật bản chỉ sử dụng kết cấu bê tông, và để tránh bong tróc cũng như loại bỏ các nguyên nhân nêu trên, hầu hết các công trình đều sử dụng giải pháp bê tông không trát (trừ một số công trình có bề mặt trát trang trí đặc biệt).

Các cấu kiện bê tông cốt thép ở mặt ngoài công trình sẽ được đổ dày thêm từ 15~25mm thay cho lớp vữa trát, sau đó được bả bằng hỗn hợp vữa xi măng polymer dày từ 1 - 2mm rồi mới hoàn thiện sơn hoặc dán gạch, ốp đá. Lớp vữa xi măng polymer này vừa có tác dụng chống thấm vừa có tác dụng tạo phẳng cho công tác hoàn thiện sau đó.

Một vấn đề lớn đối với bê tông không trát là làm sao để thi công với độ chính xác cao và có được bề mặt phẳng giống như mặt phẳng trát mà không phải mài đục hay chỉnh sửa nhiều? Đó chính là giải pháp ván khuôn cho bê tông không trát mà Nhật bản vẫn sử dụng từ bấy lâu nay.

Đối với ván khuôn cột, dầm và tường, Nhật bản dùng các tấm ván khuôn phủ phim chất lượng cao dày 12 - 15mm có khung gỗ gia cường xung quanh. Việc sử dụng khung gỗ này giúp cho việc liên kết giữa các tấm và giữa tấm ván khuôn với thanh gỗ chân cơ của cột, vách được linh động, dễ dàng.

Một nhân tố quan trọng trong ván khuôn bê tông không trát là thanh giằng ván khuôn dùng một lần. Ở Nhật bản, người ta sử dụng một số loại thanh giằng ván khuôn chủ yếu như hình vẽ bên dưới. Các thanh giằng này không chỉ có tác dụng chống phình mà còn có tác dụng chống móp để đảm bảo kích thước cấu kiện chuẩn xác nhất.

Một điểm cần lưu ý đối với bê tông không trát ở mặt biên công trình đó là khả năng cách nhiệt. Khi sử dụng bê tông không trát, khả năng hấp thụ nhiệt và truyền nhiệt sẽ lớn hơn, do đó ảnh hưởng đến việc sử dụng năng lượng hiệu quả của công trình. Ở Nhật bản, phía mặt trong kết cấu bê tông tiếp xúc với mặt biên công trình đều được xử lý cách nhiệt bằng foam urethane dày từ 20 - 40mm.

VLXD.org (TH)

 

Các tin khác:

Bê tông lắp ghép - Sự trở lại mạnh mẽ ()

Những điều đơn giản có thể bạn chưa biết về bê tông ()

Nghiên cứu tính toán thiết kế cột bê tông cốt thép theo các tiêu chuẩn hiện hành (P2) ()

Nghiên cứu tính toán thiết kế cột bê tông cốt thép theo các tiêu chuẩn hiện hành (P1) ()

Bê tông nhẹ dùng cốt liệu rỗng ()

Nghiên cứu sản xuất bê tông thân thiện môi trường ()

Kỹ thuật bảo dưỡng bê tông đúng cách ()

Lưu ý đổ bê tông tươi trong thời tiết nắng nóng ()

Những ưu điểm của các sản phẩm bê tông ly tâm dự ứng lực ()

Cách kiểm tra chất lượng bê tông ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

28°C

Đà Nẵng

28°C

TP.HCM

27°C

Bảng báo giá vật liệu xây dựng năm 2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá