Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Bê tông

Bê tông đúc sẵn: Lựa chọn cho nhiều công trình xây dựng tại Việt Nam

(15/02/2019 4:53:01 PM) Khí thải, nước thải độc hại từ việc trộn, đổ bê tông tại các nhà máy sản xuất, các công trình xây dựng luôn là vấn đề đáng quan tâm tại Việt Nam. Tuy nhiên bằng ứng dụng các công nghệ mới, sử dụng loại vật liệu vốn không còn xa lạ như bê tông đúc sẵn sẽ phần nào khắc phục được tình trạng này.

Với quy mô xây dựng như như các công trình nhà ở tại Việt Nam, nhiều nơi vẫn quen dùng bê tông tự trộn với quy trình khá thủ công vừa mất thời gian lại đòi hỏi phải sử dụng nhiều công nhân. Hơn thế nữa cách làm này còn mang lại khá nhiều rủi ro về chất lượng như tỉ lệ pha trộn không chính xác, đồng thời gây ô nhiễm môi trường không khí và ảnh hưởng sức khở của những người dân trong khu vực.

Các tấm bê tông đúc sẵn được sản xuất ra tại các nhà máy sau đó vận chuyển đến các điểm thi công xây dựng, các lớp bê tông này bên ngoài được bao phủ bằng chất độn nhẹ như lớp cách nhiệt bằng bọt.
 

Bê tông đúc sẵn thân thiện với môi trường.

Một số dạng khối bê tông khác được làm hoàn toàn bằng bê tông nhưng có các khoang rỗng lớn bên trong. Các tấm bê tông đúc sẵn thường được sử dụng cho các bức tường, mặt tiền vì có khả năng chống chịu thời tiết.

Bê tông đúc sẵn có tính linh hoạt cao và có thể dùng bổ sung cho bất kỳ dự án xây dựng từ nhà nhỏ đến các công trình thương mại. So với bê tông thông thường, sử dụng bê tông đúc sẵn giúp tiết kiệm vật liệu hơn, chống lại hỏa hoạn, ngấm nước.

Các tấm bê tông đúc sẵn có hệ số bền vững thậm chí còn cao hơn nhiều bê tông truyền thống bởi sản xuất và lắp ráp các tấm này thường tốn ít năng lượng hơn. Sử dụng bê tông thông thường hay có tình trạng bị xuống cấp theo thời gian nhưng bê tông đúc sẵn luôn có tính ưu việt hơn vì có độ bền khá cao.

Tấm bê tông đúc sẵn có thể được sản xuất hàng loạt với các hình dạng, kích cỡ và thiết kế khác nhau, dễ dàng trong việc tháo rời, di chuyển hoặc giúp cho các công trình thi công nhanh, ít chất thải, tiếng ồn trong quá trình thi công và có tuổi thọ cao. Bê tông đúc sẵn có ưu thế không phát ra chất độc hại vào đất, nước, không khí theo thời gian.

Mỗi tấm bê tông đúc sẵn được tạo ra bằng cách đổ bê tông vào khuôn trong điều kiện giám sát, đảm bảo kết quả chính xác trong từng lần đổ. Do không bị xáo trộn bởi yếu tố môi trường nên khi bê tông lắng xuống không có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi các lỗ hổng nhỏ.

Bê tông đúc sẵn thân thiện môi trường cũng bởi khả năng tái hấp thu carbon lên đến 40% trong suốt vòng đời của cấu trúc. Vào vòng đời cuối, bê tông đúc sẵn có thể được tái chế hoàn toàn, sự ổn định của bê tông đúc sẵn trong suốt vòng đời mang lại môi trường sống trong lành, không khói và hóa chất.

Nhiều tuyến đường của Hà Nội cũng sử dụng loại vật liêu này vì nó có tính năng thoát nước hiệu quả. Đồng thời, do thời gian thi công nhanh và không gây cản trở giao thông nên giúp giảm giá thành, nâng cao tính thẩm mỹ, tăng tuổi thọ, tránh trơn trượt, giúp cho người đi bộ an toàn hơn.

Với độ bền cao, tiết kiệm vật liệu, chi phí sản xuất, khả năng ứng dụng linh hoạt, thân thiện với môi trường, bê tông đúc sẵn là lựa chọn cho nhiều công trình xây dựng tại Việt Nam.

VLXD.org (TH/ Xây dựng)

 

Các tin khác:

Bê tông không trát – Giải pháp tránh bong tróc mặt ngoài tối ()

Bê tông lắp ghép - Sự trở lại mạnh mẽ ()

Những điều đơn giản có thể bạn chưa biết về bê tông ()

Nghiên cứu tính toán thiết kế cột bê tông cốt thép theo các tiêu chuẩn hiện hành (P2) ()

Nghiên cứu tính toán thiết kế cột bê tông cốt thép theo các tiêu chuẩn hiện hành (P1) ()

Bê tông nhẹ dùng cốt liệu rỗng ()

Nghiên cứu sản xuất bê tông thân thiện môi trường ()

Kỹ thuật bảo dưỡng bê tông đúng cách ()

Lưu ý đổ bê tông tươi trong thời tiết nắng nóng ()

Những ưu điểm của các sản phẩm bê tông ly tâm dự ứng lực ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

30°C

Đà Nẵng

29°C

TP.HCM

28°C

Bảng báo giá vật liệu xây dựng năm 2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá