Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD kết cấu

Tấm 3D Panel - vật liệu mới nhiều ưu điểm vượt trội

(19/11/2015 4:07:51 PM) Công nghệ 3D panel đã có mặt ở Việt Nam từ thập niên 90 của thế kỷ trước, qua hơn 20 năm có mặt trên thị trường xây dựng Việt Nam, công nghệ này đã rất chật vật khẳng định vị trí của mình dù có rất nhiều ưu điểm vượt trội.

Tấm 3D Panel là sản phẩm dạng tấm, có cấu trúc nhẹ đúc sẵn gồm 3 lớp: lớp giữa là xốp plystyrene kẹp giữa (lớp xốp EPS), hai lưới thép hai bên, toàn bộ 3 lớp được đan, ràng buộc nhau bằng thanh thép đan chéo hoặc song song (thanh thép xiên).

Tấm 3D panel được tạo ra bởi dây chuyền sản xuất thông qua phương phép ghép lưới thép, tấm xốp và hàn tự động. Các lưới thép được tạo ra bởi vật liệu thép đường kính thường từ 1,8 tới 3cm; máy hàn lưới thép tự động hoặc điều khiển bằng tay sẽ tạo ra tấm lưới có độ rộng là 1.2m x chiều dài 3m; mặt lưới đan vuông 50mm x 50mm. Bởi dây chuyền sản xuất có thể thay đổi theo yêu cầu của khách hàng, theo từng vị trí sử dụng hay theo từng thiết kế nên việc lắp dựng tấm 3D rất đơn giản và nhanh chóng.

Kích thước tấm 3D panel có thể thay đổi dễ dàng để phù hợp với nhu cầu sử dụng của khách hàng và thiết kế công trình nên việc lắp dựng rất nhanh chóng và tiện lợi. Điều này giúp đẩy nhanh tiến độ thi công, các đơn vị có thể rút ngắn được hơn 1/3 tiến độ. Bên cạnh đó, do việc lắp đặt 3D đơn giản nên không chịu ảnh hưởng quá lớn trong các điều kiện bất lợi của thời tiết như mưa, bão, ẩm ướt...

Sử dụng tấm 3D panel vào các công trình xây dựng giúp giảm chi phí đầu tư lên đến 20%. Do trọng lượng tấm 3D panel nhẹ hơn đến 40% so với vật liệu xây dựng truyền thống điều này sẽ giúp cho việc gia cố nền móng đơn giản hơn và có thể tiết kiệm được toàn bộ chi phí dầm, cột và thời gian thi công... điều này giúp giảm chi phí đầu tư từ 10% đến 20% so với việc sử dụng vật liệu xây dựng truyền thống. Bởi vậy, nếu có một giải pháp xây dựng công trình để tiết kiệm được chi phí đầu tư thì công nghệ 3D - Panel là một giải pháp khả thi nhất trong thời điểm hiện nay mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình.


Sử dụng tấm 3D panel vào các công trình xây dựng giúp giảm chi phí đầu tư lên đến 20%

Bên cạnh những tính năng vượt trội khi áp dụng thi công thì ưu thế nổi bật của loại vật liệu này là cách âm, cách nhiệt rất tốt. Các công trình sử dụng tấm 3D Panel có khả năng cách âm, cách nhiệt tốt hơn gấp nhiều lần so với việc sử dụng các loại vật liệu khác. Do có cấu tạo đặc biệt 3 lớp, ở giữa là lớp xốp EPS chống cháy nên giúp cho các tấm tường 3D, hay vách ngắn 3D cách âm gần như tuyệt đối. Điều này rất thuận lợi và phù hợp với các công trình ở đô thị hay những khu dân cư bị ô nhiễm tiếng ồn. Cũng chính nhờ lớp xốp ở giữa này mà tấm 3D có khả năng cách nhiệt cao. Với ưu điểm này giúp tấm 3D panel phù hợp với đại đa số các vùng miền nước ta bởi khí hậu nước ta khắc nghiệt, phân hai mùa rõ rệt, oi bức vào mùa hạ và lạnh giá vào mùa đông. Ưu điểm này của tấm 3D panel còn có ý nghĩa về mặt tiết kiệm chi phí năng lượng tiêu hao để chống nóng và sưởi ấm cho các công trình được xây dựng bằng công nghệ truyền thống thông thường.

Cũng nhờ lớp xốp EPS ở giữa mà tấm 3D panel có khả năng chống cháy, thích ứng tốt với các điều kiện khắc nghiệt của tự nhiên. Với lớp xốp này, ở nhiệt độ cao thì hỗn hợp bê tông 3D chỉ bị co lại, lụi dần chứ không phát lửa, điều này là một trong những tính năng ưu việt của vật liệu, đặc biệt là khi sử dụng trong các khu liền kề hay các công trình công cộng.

Bên cạnh khả năng chống cháy cho các công trình thì kết cấu chịu lực của tấm 3D panel còn chịu được sức gió giật lên đến trên 300km/h và khả năng chịu được các dư chấn động đất lên đến 7,5 độ richer.

Thêm vào sự lựa chọn tấm 3D cho các công trình là tính thẩm mĩ cao của vật liệu, có thể phù hợp với mọi kiến trúc do giảm được toàn bộ cột và các dầm phụ, dầm chính nên công trình 3D panel luôn có tính thẩm mĩ cao, quan trọng hơn là sẽ thuận lợi cho việc bố trí nội thất của công trình vì không phải chịu sự vướng víu, cản trở của cột hoặc dầm so với công trình xây dựng theo kiểu truyền thống.

Do được sản xuất theo tiêu chuẩn thiết kế và dây chuyền công nghệ hiện đại nhất hiện nay của CHLB Đức và được Bộ Xây dựng kiểm định theo TCVN 7575:2007 độ bền của các công trình 3D Panel là trên 50 năm mà không hề ảnh hưởng đến kết cấu và khả năng chịu lực, phù hợp với điều kiện thời tiết khắc nghiệt của nhiều vùng miền.

Công nghệ 3D này phù hợp cho mọi công trình bởi được sản xuất theo quy cách thiết kế, có thể được sản xuất ngay tại công trình xây dựng, giá thành thấp do nguyên liệu sản xuất tấm 3D sử dụng 100% nguyên vật liệu trong nước. Bởi vậy, tấm 3D panel luôn phù hợp với mọi công trình: Văn phòng, Showroom, Khách sạn, nhà hàng, biệt thự, trường học, bệnh viện...

Với giá thành thấp hơn so với những vật liệu xây dựng truyền thống khác nên tấm 3D panel góp phần giải quyết nhu cầu nhàh ở cho người có thu nhập thấp, nhàh ở cho công nhân thuê tại khu chế xuất... Bên cạnh đó, tấm 3D panel còn góp phần bảo vệ môi trường vì có thể thay thế toàn bộ gạch không nung trong xây dựng  nhà ở.

Mặc dù có rất nhiều ưu điểm nổi trội nhưng bên cạnh đó tấm 3D panel cũng có những nhược điểm khó khắc phục: khả năng chịu lực theo phương ngang kém, không linh hoạt trong kiến trúc với nhiều góc cạnh, do các tấm xốp và lưới thép làm sẵn không thể uốn cong hay dễ dàng cắt xén tùy tiện, khả năng chống thấm không tốt vì vậy không thể dùng được tại các vị trí chân tường hay khu vực toilet có tiếp xúc nước... Có lẽ cũng vì những nhược điểm này mà tấm 3D panel vẫn chưa được sử dụng phổ biến tại Việt Nam.

Với nhiều tính năng vượt trội thì tấm 3D của đã được áp dụng vào xây dựng nhiều công trình trong cả nước từ gần 20 năm nay trong đó có nhiều công trình cao tầng như: Cao ốc VP Nguyễn Hiếu - Cần Thơ, Plaza Vĩnh Trung - Đà Nẵng, Khách sạn Imperial Boat - Hải Phòng, Khách sạn Việt Úc - Bến Tre…, góp phần khẳng định khả năng mở rộng thị trường của loại vật liệu được sản xuất bằng công nghệ hiện đại với nhiều tính năng ưu việt này...

VLXD.org (Nguồn: Tạp chí VLXD)

 

Các tin khác:

Keo dán gạch sẽ dần thay thế vữa xi măng ()

Panel bánh kẹp - vật liệu triển vọng trong xây dựng hiện đại ()

Dự báo nhu cầu vôi và định hướng phát triển công nghiệp vôi Việt Nam 2015-2020 ()

Phát triển một loại bê tông chống bom ()

Công thức mới cho bê tông phun có độ bền cao ()

Nghiên cứu sử dụng phụ gia đá vôi trong xi măng và bê tông ()

Quy trình công nghệ sản xuất vôi hoạt tính ()

Vôi công nghiệp - Nền tảng phát triển các ngành công nghiệp khác ()

Xử lý chống thấm dột cho công trình ()

Yêu cầu về thành phần vật liệu chính trong bê tông, vữa ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

2000

11.50

-0.10

0

BCC

7599

7.20

0.10

0

BHT

0

3.60

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

400

4.90

0.40

0

CCM

148

31.00

0.00

0

CTI

962340

36.60

0.40

7420

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

4207

8.70

-0.80

0

DHA

73020

33.10

0.20

31910

DIC

4000

6.20

-0.03

0

DXV

130

4.76

-0.03

0

GMX

100

25.00

-2.00

100

HCC

20940

17.10

-0.30

0

HLY

0

15.50

0.00

0

HOM

2100

4.40

0.10

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

1419880

17.20

0.50

602440

HVX

10

4.20

-0.25

0

MCC

0

13.30

0.00

0

NAV

100

7.00

0.10

0

NHC

83

28.40

0.00

0

NNC

12280

52.20

-1.10

12300

QNC

927

3.40

0.00

0

SCC

0

2.00

0.00

0

SCJ

54

2.70

0.00

0

SCL

0

3.30

0.00

0

SDN

99

34.20

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

2244320

10.60

0.20

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

3560

3.30

-0.06

0

TMX

0

8.20

0.00

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

78

18.10

0.00

0

TXM

150

10.00

0.30

100

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

100

ASM

4493960

11.10

0.20

0

B82

600

2.50

0.10

0

BCE

3030

5.60

0.05

0

BCI

6360

36.50

-0.50

0

C47

216120

17.10

0.10

0

C92

0

9.70

0.00

0

CCL

279530

4.15

-0.02

0

CDC

50

17.10

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

1140670

37.10

0.70

97600

CLG

15870

5.00

-0.05

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

0

2.00

0.00

0

CSC

23500

27.50

-0.90

0

CTD

268370

210.00

-4.00

11300

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

14.00

0.00

0

D2D

25760

67.00

2.10

0

DC2

100

6.80

0.00

0

DIG

5618870

22.65

0.05

166370

DIH

100

12.80

-0.20

0

DLG

1601280

3.82

0.00

0

DLR

0

7.30

0.00

0

DRH

279550

18.20

-0.10

0

DTA

63800

9.40

-0.30

0

DXG

7917320

26.00

1.00

2168090

HAG

9961100

8.30

0.14

3627300

HBC

1250480

46.40

0.00

58400

HDC

227390

15.00

0.25

0

HDG

64950

36.00

0.00

0

HLC

2213

6.20

-0.60

0

HQC

4686620

2.67

0.03

0

HTI

6980

15.90

-0.10

0

HU1

4790

8.00

-0.60

0

HU1

0

0

0

0

HU3

10

9.20

0.00

0

HUT

2847566

11.30

0.00

0

ICG

76

6.60

0.00

0

IDI

3180330

12.10

0.20

0

IDJ

3600

2.90

0.00

0

IDV

7200

29.90

1.10

500

IJC

644650

10.00

0.20

0

ITA

2267840

3.39

0.01

0

ITC

29020

14.50

0.20

0

KAC

0

22.00

0.00

0

KBC

4289180

14.10

0.10

0

KDH

387580

29.20

0.60

206820

L10

2400

16.00

0.20

0

L18

1300

8.80

-0.40

0

LCG

785910

10.50

-0.15

0

LGL

27610

11.70

0.40

0

LHC

3600

55.20

-0.50

0

LHG

118830

18.40

0.10

15820

LIG

93800

4.40

0.10

0

LM8

32950

23.40

-0.50

0

LUT

7500

1.60

-0.10

0

MCG

15480

3.84

-0.01

0

MDG

0

13.05

0.00

0

NBB

73400

22.75

-0.20

6000

NDN

674350

11.60

-0.30

60000

NHA

1000

12.00

-0.10

0

NKG

709080

41.00

0.00

13380

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

0

0.60

0.00

0

NTL

576910

10.60

0.25

27030

NVT

246100

4.16

0.11

0

OGC

2863690

2.20

0.08

0

PDR

1257180

37.30

-0.50

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

732113

17.10

0.00

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

334360

2.10

0.03

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

67510

7.00

0.00

0

PTL

25820

4.08

0.10

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

99400

2.40

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

747400

1.50

0.00

0

PVX

7034131

2.50

0.10

0

PXA

75300

1.30

0.00

0

PXI

55950

2.30

-0.01

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

526590

9.90

0.18

170

PXT

80990

4.73

-0.12

0

QCG

1782500

16.00

0.00

0

RCL

24

19.90

0.00

0

REE

1611730

41.40

0.40

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

36982

5.20

-0.10

0

SC5

8090

24.10

-0.30

0

SD2

51700

5.60

-0.10

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

30460

9.90

-0.10

100

SD6

22736

7.80

0.00

0

SD7

6141

3.80

0.10

0

SD9

40158

8.90

0.00

1000

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

53600

8.20

0.00

0

SDU

100

11.00

1.00

100

SIC

50440

11.90

0.20

0

SJE

0

24.50

0.00

0

SJS

120860

29.00

0.80

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

4300

36.00

-0.20

0

TDC

1003370

8.77

0.57

0

TDH

1161120

16.90

0.00

14810

THG

25180

38.80

0.10

0

TIG

369723

3.90

0.10

0

TIX

190

35.30

2.30

0

TKC

0

27.00

0.00

0

TV1

2010

17.45

-0.35

0

TV2

49300

160.00

-2.00

0

TV3

221

55.00

5.00

0

TV4

12000

15.40

0.00

0

UDC

15630

4.00

-0.20

0

UIC

21160

32.85

0.85

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

70

12.80

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

300

13.70

-0.30

0

VC1

160

13.10

-0.40

0

VC2

1259

16.00

0.80

0

VC3

260954

17.60

0.00

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

145300

18.00

0.10

0

VC9

2900

13.90

-0.70

0

VCG

1752115

23.30

0.30

97600

VCR

10661

3.10

0.00

0

VE1

12850

18.10

-0.60

1600

VE2

2300

11.20

0.00

0

VE3

2300

11.50

0.00

0

VE9

1216

4.40

0.00

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

2516550

84.40

0.40

1036720

VMC

11281

50.50

-0.50

0

VNE

300210

7.45

-0.10

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

7.30

0.00

0

VPH

119510

11.30

0.00

21730

VRC

377880

21.60

0.40

0

VSI

0

14.55

0.00

0

Hà Nội

20°C

Đà Nẵng

23°C

TP.HCM

25°C

Giải pháp khai thác, sử dụng tài nguyên cát

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465