Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện tường, trần

Quy trình sản xuất sơn chống thấm kết tinh gốc xi măng

(11/08/2014 5:55:42 PM) Trong bài viết trước, chúng tôi đã giới thiệu công nghệ sơn chống thấm thẩm thấu kết tinh gốc xi măng. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc quy trình sản xuất hỗn hợp sơn chống thấm từ khâu chọn nguyên liệu đến sản xuất.

>> Công nghệ sơn chống thấm kết tinh gốc xi măng

1. Nguyên vật liệu đầu vào


Xi măng Portland: Chọn xi măng PC-40, tiến hành xác định cỡ hạt và có thể nghiền lại để đảm bảo độ mịn đạt bề mặt riêng ≥3300cm2/g. Thành phần xi măng được đựng trong túi PE để tránh ẩm. Mua clinker tại các nhà máy xi măng về nghiền mịn trong phòng thí nghiệm cho đến cấp hạt phù hợp với thành phần trong sơn thẩm thấu kết tinh gốc xi măng.

Tính chất cơ lý của xi măng




Thành phần hạt cơ bản của cát thạch anh.
Cát thạch anh được làm sạch, có thành phần SiO2 ≥ 85%, thành phần hạt từ 100 đến 520 µm (kích thước trung bình 220µm). Cát thạch anh sử dụng chế tạo sơn được sấy khô và đựng trong túi PE để tránh ẩm.

Phụ gia khoáng hoạt tính siêu mịn: có thể lựa chọn silicafume, sản phẩm thương mại sikasece-PP1 của Công ty Sika; Fume (N) của Công ty Vinkems; MP-SF của Công ty BASF, sản phẩm của hãng Elkem, các sản phẩm này hiện đang có trên thị trường nước ta. Cũng có thể sử dụng các sản phẩm siêu mịn hoạt tính trong nước từ kết quả của quá trình nghiền bột khoáng.

Thành phần khoáng hoạt tính siêu mịn cũng phải sấy khô và đựng trong túi (bao) PE để cách ẩm. Thành phần khoáng hoạt tính siêu mịn có thể kết hợp silicafume với hợp chất silicat có modun thích hợp để đảm bảo độ bền ẩm và nước. Thành phần khoáng hoạt tính siêu mịn có đường kính hạt nhỏ hơn 1µm dự tính chiếm 7,5- 8% trọng lượng của hỗn hợp trộn.

Sử dụng phụ gia khoáng hoạt tính siêu mịn nano  (nhập ngoại) và siêu mịn (nhập ngoại hoặc trong nước) thu được trong quá trình nghiền.

Tính chất cơ lý của khoáng siêu mịn



Phụ gia hoá học đưa vào sơn để tăng độ chảy lỏng dễ thi công của sơn. Để có khả năng đáp ứng yêu cầu như vậy, nên lựa chọn sử dụng kết hợp phụ gia siêu dẻo với phụ gia polyme tan trong nước có mức độ  cuốn khí thấp nhất. Tỷ lệ thành phần phụ gia hoá học trong sơn chiếm 2-2,5% (tính theo lượng phụ gia khô) trọng lượng của hỗn hợp trộn khô. Sử dụng loại Polyacrylat thường được sử dụng làm thành phần sơn chống thấm của các hãng chế tạo vật liệu. Các loại phụ gia hóa học thỏa mãn TCXDVN 325:2004 (Tiêu chuẩn phụ gia hóa học cho bê tông).

2. Quá trình sản xuất

* Máy sấy: Yêu cầu phả i sấy được vật liệu rời (cát, phụ gia mịn, xi măng), đảm bảo cấp đủ vật liệu cho máy nghiền trộn.
 
Các thiết bị chính: Hệ thống định lượng phải đảm bảo độ chính xác; Hệ thống băng tải vật liệu phải khô, sạch và kín; Hệ thống sấy phù hợp với công suất, kinh tế.

Thông số kỹ thuật máy sấy


* Hệ thống cân đong, nghiền trộn và đóng bao:


Sơ đồ hệ thống nghiền trộn và đóng bao.

Chú thích:
1.  Hệ thống nạp liệu (đã định lượng các thành phần)
2.  Phễu chứa nguyên liệu trước khi trộn
3.  Thiết bị trộn
4.  Phễu chứa hỗn hợp nghiền trộn
5.  Chân máy
6.  Khung giá đỡ
Thành phần sơn theo trọng lượng dự kiến: Xi măng Portland (TP1); Cát thạch anh (TP2); Phụ gia khoáng sản siêu mịn (TP3); Phụ gia hoá học dạng lỏng (TP4).

Quy trình nghiền trộn: 


Bước 1: TP1+TP3 nghiền 60 phút: để tăng độ mịn và độ đồng đều của ba thành phần.

Bước 2: (TP1+TP3 (đã nghiền 60 phút)) + TP2 nghiền 8 phút trộn đều hỗn hợp mịn với cốt liệu, thời gian ít vì tránh nghiền mịn cốt liệu.

Bước 3: Đóng bao thành phần khô.

Nguồn: ximang.vn

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.00

0.00

0

BCC

8230

6.90

0.00

0

BHT

0

3.30

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

4900

5.20

-0.50

0

CCM

200

25.20

1.30

0

CTI

757640

34.85

0.90

6020

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

0

11.00

0.00

0

DHA

16860

30.20

0.50

0

DIC

5540

6.07

-0.03

0

DXV

2010

4.27

-0.03

0

GMX

0

26.40

0.00

0

HCC

23280

17.40

1.00

200

HLY

0

11.80

0.00

0

HOM

400

4.30

0.20

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

91980

15.00

0.40

0

HVX

30

4.45

0.20

0

MCC

0

13.00

0.00

0

NAV

10

5.70

0.00

0

NHC

0

34.00

0.00

0

NNC

49040

51.70

0.50

8370

QNC

24328

3.70

0.20

0

SCC

0

2.00

0.00

0

SCJ

9500

3.80

0.30

0

SCL

100

3.40

0.10

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

1007875

10.10

0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

7310

2.91

0.00

0

TMX

0

7.70

0.00

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

0

23.50

0.00

0

TXM

1000

9.80

0.40

500

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

2600

30.00

0.80

2300

ASM

2102600

10.10

-0.10

0

B82

8600

3.10

0.20

0

BCE

19240

5.90

0.06

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

16710

13.40

-0.30

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

52800

4.24

0.04

0

CDC

60

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

609970

36.50

0.10

0

CLG

140

4.32

0.00

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

200

3.70

0.40

0

CSC

18600

25.70

-0.10

0

CTD

198380

181.00

1.10

44260

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

14.90

0.00

0

D2D

10350

69.00

-0.50

0

DC2

0

6.80

0.00

0

DIG

1042550

23.85

0.40

0

DIH

0

12.50

0.00

0

DLG

591250

3.38

-0.04

0

DLR

100

8.70

0.70

0

DRH

194280

16.85

-0.15

0

DTA

41700

8.64

-0.01

0

DXG

3876300

33.45

1.55

2012339

HAG

4558720

6.35

0.05

115400

HBC

1108100

39.30

0.50

0

HDC

439510

14.50

0.10

0

HDG

515730

46.50

3.00

0

HLC

0

8.30

0.00

0

HQC

2868870

2.39

0.04

0

HTI

14400

16.10

0.00

0

HU1

1100

8.40

-0.47

0

HU1

0

0

0

0

HU3

3600

10.60

0.20

0

HUT

716850

9.30

0.10

0

ICG

7200

6.10

0.00

0

IDI

2185820

12.50

-0.30

0

IDJ

5700

2.80

0.00

0

IDV

14520

30.00

0.00

1700

IJC

259640

9.10

0.08

0

ITA

1203060

3.14

0.00

0

ITC

67000

14.50

0.30

0

KAC

70

15.50

-1.10

0

KBC

2288100

13.25

0.25

0

KDH

128760

32.90

1.00

0

L10

13430

17.40

0.90

0

L18

650

8.40

0.10

0

LCG

217170

10.60

0.40

0

LGL

71340

11.70

0.00

0

LHC

700

57.50

1.50

200

LHG

68850

19.65

0.00

0

LIG

50600

4.20

0.00

0

LM8

5540

24.00

1.00

0

LUT

34050

2.50

-0.10

0

MCG

18620

3.69

-0.26

0

MDG

1000

13.80

0.00

0

NBB

1200

24.50

-1.40

0

NDN

165150

11.20

0.20

1400

NHA

22300

10.90

0.10

2000

NKG

338800

35.40

0.00

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

458552

0.60

-0.10

0

NTL

116500

9.65

0.15

36050

NVT

200960

3.82

0.02

56950

OGC

1293640

2.00

-0.02

0

PDR

1027620

36.65

0.15

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

224900

17.10

0.00

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

408150

1.55

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

10

6.25

0.25

0

PTL

16010

3.85

-0.03

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

93300

2.40

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

36900

1.20

0.00

8000

PVX

1404828

2.10

0.00

11500

PXA

8400

1.10

0.00

0

PXI

10

2.40

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

157380

7.69

0.26

0

PXT

32150

4.17

0.07

0

QCG

1236730

13.20

-0.10

0

RCL

100

21.30

0.30

0

REE

809150

39.80

0.75

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

12650

5.10

0.00

0

SC5

40010

23.50

-0.50

0

SD2

882

4.80

0.10

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

9800

10.00

0.20

0

SD6

20400

7.10

-0.10

0

SD7

13800

4.20

0.00

0

SD9

15500

8.50

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

11920

7.50

0.30

0

SDU

0

12.80

0.00

0

SIC

7000

11.90

-0.20

0

SJE

0

23.00

0.00

0

SJS

30470

31.00

0.55

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

6010

36.90

1.15

0

TDC

111660

7.90

0.09

0

TDH

370070

14.60

0.00

19880

THG

10470

41.90

-0.10

0

TIG

35591

3.90

0.00

0

TIX

10

32.50

0.60

0

TKC

8652

25.60

0.10

0

TV1

1000

18.20

0.00

0

TV2

51401

192.50

5.90

10

TV3

77

25.50

0.00

0

TV4

100

17.50

-0.40

0

UDC

980

3.55

-0.17

0

UIC

2720

30.00

-0.50

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

12.10

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

100

16.00

1.00

0

VC1

100

12.60

0.00

0

VC2

202

14.60

-0.10

0

VC3

157792

17.30

0.00

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

38730

19.10

1.70

5

VC9

0

13.50

0.00

0

VCG

1927823

23.70

-0.10

31100

VCR

5900

3.80

0.00

0

VE1

5500

16.80

0.50

4200

VE2

500

11.40

0.00

0

VE3

5800

10.00

0.40

0

VE9

107120

4.10

0.20

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

1315690

91.60

1.10

1491420

VMC

59400

62.80

-0.20

1000

VNE

180340

6.65

0.04

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

200

7.30

0.90

0

VPH

126630

10.10

0.20

0

VRC

589900

21.70

0.40

0

VSI

20

17.00

-0.70

0

Hà Nội

17°C

Đà Nẵng

24°C

TP.HCM

34°C

Giải pháp khai thác, sử dụng tài nguyên cát

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465