Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Xi măng

Xuất khẩu xi măng. clinker sang Trung Quốc tăng cả về lượng và kim ngạch

(11/10/2018 2:02:41 PM) So với cùng kỳ 2017, nhóm hàng xi măng, clinker tăng mạnh cả về sản lượng và kim ngạch, trong đó có việc tăng mạnh ở thị trường Trung Quốc.

ĐVT: Triệu tấn.


Cơ cấu các thị trường xuất khẩu chủ lực của nhóm hàng xi măng, clinker tính hết tháng 9/2018.


Sự tăng trưởng vượt bậc của nhóm hàng trên là một trong những thông tin đáng chú ý liên quan đến hoạt động xuất khẩu cả nước những tháng qua.
 

Theo Tổng cục Hải quan, hết tháng 9, cả nước xuất khẩu gần 23,4 triệu tấn xi măng và clinker, với tổng trị giá đạt gần 891 triệu USD, tăng tới 73,7% về sản lượng và 87,5% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái.
 

Tốc độ tăng trưởng kim ngạch cao hơn sản lượng cho thấy mức giá xuất khẩu bình quân nhóm hàng này cũng tăng so với cùng kỳ 2017.
 

Thị trường xuất khẩu cũng có sự thay đổi đáng chú ý với sự vươn lên mạnh mẽ của Trung Quốc.
 

Nếu thời điểm này của năm 2017, xi măng, clinker vẫn chưa được vào trong “rổ” thống kê hàng hóa xuất khẩu chủ lực của nước ta sang thị trường Trung Quốc, nhưng 9 tháng đầu năm nay thị trường này đã vươn lên thành nhà nhập khẩu lớn nhất với sản lượng, kim ngạch tăng hàng chục lần so với 1 năm trước đây.
 

Cụ thể, hết tháng 9, xuất khẩu xi măng, clinker sang Trung Quốc đạt 6,56 triệu tấn, kim ngạch đạt 235 triệu USD.
 

Sản lượng, kim ngạch xuất khẩu sang Trung Quốc vượt trội so với các thị trường lớn, truyền thống trước đây như Bangladesh hay Philippines…
 

9 tháng qua, xuất khẩu xi măng, clinker sang Bangladesh đạt  hơn 5,64 triệu tấn, tổng kim ngạch hơn 186 triệu USD. Đây cũng là nhóm hàng xuất khẩu lớn nhất của nước ta sang thị trường này.
 

Trong khi đó thị trường Philippines đạt hơn 4,75 triệu tấn, tổng kim ngạch hơn 218 triệu USD.
 

Với tổng sản lượng gần 17 triệu tấn, 3 thị trường chủ lực nêu trên chiếm thị phần hơn 72% tổng sản lượng xuất khẩu xi măng và clinker cả nước.

 

VLXD.org (TH/ Hải quan)

 

Các tin khác:

Xuất khẩu xi măng vượt kế hoạch năm từ 3 – 4 triệu tấn ()

Dự báo giá xi măng sẽ tăng nhẹ trong tháng 9 ()

Dự kiến tiêu thụ xi măng sẽ đạt mục tiêu kế hoạch sớm ()

Đẩy mạnh tăng trưởng xây dựng cân đối nguồn cung xi măng ()

8 tháng: Tiêu thụ xi măng đạt khoảng 63,85 triệu tấn ()

Tháng 8: Giá xi măng vẫn giữ ở mức ổn định ()

7 tháng: Giá xi măng, clinker xuất khẩu tăng 6,3% ()

Đánh giá tổng quan tiêu thụ và xuất khẩu xi măng 6 tháng đầu năm 2018 ()

7 tháng: Tiêu thụ xi măng đạt gần 70% kế hoạch năm 2018 ()

Quy trình sản xuất và công dụng của xi măng trong xây dựng ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

14°C

Đà Nẵng

23°C

TP.HCM

25°C

Truyền hình "Doanh nghiệp phát triển bền vững vì chất lượng công trình” – BMF 2018" (P1)

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465