Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Xi măng

Quý I: Xuất khẩu xi măng dẫn đầu về tăng trưởng

(08/05/2018 4:06:48 PM) Xi măng là nhóm hàng dẫn đầu về tăng trưởng xuất khẩu trong quý I/2018, với mức tăng rất mạnh trên 76% cả về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ, đạt 8,5 triệu tấn, tương đương 296,88 triệu USD.


Riêng tháng 3/2018 lượng xi măng xuất khẩu tăng mạnh 58% so với tháng 2/2018, đạt 3,5 triệu tấn, kim ngạch cũng tăng tới 52,6%, đạt 120,8 triệu USD. So với cùng tháng năm ngoái thì tăng rất mạnh 94% cả về lượng và kim ngạch, nhưng giá xuất khẩu giảm 3,4% so với tháng 2/2018 và giảm 0,7% so với tháng 3/2017, đạt 34,5 USD/tấn.

Bangladesh, Philippines và Trung Quốc là top 3 thị trường tiêu thụ hàng đầu các loại xi măng của Việt Nam; Trong đó, Bangladesh đạt 3,28 triệu tấn, tương đương 103,11 triệu USD; Philippines đạt 1,63 triệu tấn, tương đương 70,71 triệu USD và Trung Quốc đạt 1,33 triệu tấn, tương đương 42,42 triệu USD.


Thị phần xi măng xuất khẩu của Việt Nam tại các thị trường.
 
Trong quý I năm nay xuất khẩu xi măng sang đa số các thị trường đều tăng trưởng so với cùng kỳ năm ngoái; Xuất khẩu sang các nước Đông Nam Á nói chung tăng trên 40% cả về lượng và kim ngạch; Trong đó, Đài Loan tăng mạnh nhất 114% về lượng và tăng 120% về kim ngạch so với cùng kỳ, đạt 473.001 tấn, tương đương 14,49 triệu USD.

Xuất khẩu sang Malaysia cũng tăng tới 96,9% về lượng và tăng 101% về kim ngạch, đạt 206.743 tấn, tương đương 6,61 triệu USD. Thị trường Bangladesh tăng 52% về lượng và tăng 62% kim ngạch; Philippines tăng 49% về lượng và tăng 43% kim ngạch.

Mặc dù, lượng và kim ngạch xuất khẩu xi măng trong quý I tăng rất mạnh so với cùng kỳ, nhưng giá xuất khẩu lại giảm nhẹ 0,2%, đạt 34,9 USD/tấn. Cá biệt, giá xuất khẩu sang thị trường Australia lại tăng đột biến tới 240% và đạt mức cao nhất 120 USD/tấn.

Trong khối các nước Đông Nam Á thì xuất sang Lào được giá tốt nhất 64,9 USD/tấn, tăng 3,7% so với cùng kỳ. Xuất sang Campuchia cũng có giá tương đối cao 51,6 USD/tấn, giảm 1,9%. Xuất sang Philippines 43,4 USD/tấn, giảm 4%.
 
Giá xuất khẩu xi măng sang các thị trường quý I/2018 (USD/tấn).

Nguyên nhân xuất khẩu xi măng tăng trưởng tốt, là do sự phát triển mạnh của ngành vật liệu xây dựng Việt Nam và một phần do Chính phủ Trung Quốc ra chính sách đóng cửa hàng loạt nhà máy xi măng từ ngày 15/11/2017 đến 15/3/2018 vì ô nhiễm môi trường và vì Trung Quốc đang thiếu điện, trong khi sản xuất xi măng lại tiêu thụ điện rất lớn - cũng chính là lý do khiến Trung Quốc đang từ một nước xuất khẩu xi măng clinker số 1 thế giới năm 2016, thì bắt đầu từ tháng 5/2017 quay sang nhập khẩu xi măng từ Việt Nam. Do đó, xuất khẩu xi măng clinker của Việt Nam tăng mạnh.

Có nhiều khả năng Trung Quốc tiếp tục gia hạn lệnh đóng cửa các nhà máy xi măng, không chỉ ở khu vực xung quanh Bắc Kinh mà còn ở nhiều thành phố khác, như vậy Trung Quốc sẽ tiếp tục thiếu xi măng, clinker, đây là cơ hội cho ngành xuất khẩu xi măng của Việt Nam.
VLXD.org (TH)

 

Các tin khác:

Bức tranh tiêu thụ xi măng nội địa với những gam màu sáng ()

Giá xi măng tăng nhẹ so với tháng 3 ()

Xuất khẩu xi măng vẽ nên những gam màu sáng ()

Các thông số clinker và tỷ lệ phần trăm alite (P2) ()

Các thông số clinker và tỷ lệ phần trăm alite (P1) ()

Tháng 3: Dự báo giá bán xi măng có xu hướng tăng nhẹ ()

Tháng 1: Xuất khẩu xi măng và clinker tăng mạnh ()

Dự báo xu hướng sử dụng xi măng trong xây dựng tiếp tục giảm ()

Xi măng kết hợp với tro bụi núi lửa làm tăng độ bền kết cấu và giảm thiểu ô nhiễm ()

Năm 2017: Xuất khẩu xi măng, clinker sang Trung Quốc tăng mạnh ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

25°C

Đà Nẵng

26°C

TP.HCM

26°C

Bê Tông INSEE HYDROPAVE - Giải Pháp Tiêu Thoát Nước Cho Đô Thị

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465