Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Sự kiện

Ra mắt sản phẩm Xi măng công nghệ nano SCG Super Xi măng

(26/04/2019 5:13:51 PM) Ngày 26/4, tại Quảng Bình, Tập đoàn SCG đến từ Thái Lan chính thức ra mắt dòng xi măng chất lượng quốc tế với tên gọi SCG Super Xi măng.

Đây là sản phẩm xi măng duy nhất trên thị trường áp dụng công nghệ SCG Nano - công nghệ độc quyền của tập đoàn SCG. Công nghệ này phát triển các phân tử xi măng ở mức độ nano nhằm tạo ra khả năng liên kết cực kỳ chặt chẽ, từ đó giảm thiểu số lượng lỗ rỗng tạo nên trong quá trình trộn bê tông. Cải tiến này sẽ giúp giảm thiểu các vết nứt và rò rỉ trong các công trình xây dựng, đặc biệt dưới tác động của điều kiện môi trường khắc nghiệt.

Ông Nopporn Keeratibunharn, Tổng Ciám đốc Công ty SCG Xi măng - Vật liệu xây dựng Việt Nam cho biết, nhằm ứng phó với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa và những biến động thời tiết thất thường, các gia chủ tại Việt Nam đang tìm kiếm giải pháp để xây dựng những ngôi nhà chắc chắn, bền vững cho gia đình và các thế hệ mai sau. Sản phẩm SCG Super Xi măng với công nghệ nano có các đặc điểm nổi bật như khả năng kháng lực vượt trội, độ bền cao và tính đa dụng, đáp ứng cho nhu cầu xây dựng nền móng và kết cấu...


Nhà máy Xi măng Sông Gianh nay bắt đầu sản xuất xi măng thương hiệu SCG.

Sản phẩm mới được định vị là cao cấp thay vì chỉ cung cấp Xi măng Sông Gianh vốn nằm ở phân khúc trung bình trước nay. Giá bán của xi măng SCG Nano sẽ cao hơn từ 3 - 5% so với giá Xi măng Sông Gianh. Từ đó cũng kỳ vọng biên lợi nhuận sẽ cao hơn.

Sản phẩm mới được sản xuất ở nhà máy xi măng của SCG tại huyện Tuyên Hóa (Quảng Bình). Đây là nhà máy Xi măng Sông Gianh của Việt Nam đã được Tập đoàn SCG mua lại 100% vào đầu năm 2017 với giá khoảng 156 triệu USD. Nhà máy có công suất 1,4 triệu tấn xi măng/năm nhưng có khả năng sản xuất lên hơn 3 triệu tấn xi măng/năm. Xi măng của SCG hiện chiếm khoảng 14 - 16% thị phần khu vực miền Trung.

Năm 2018, thị trường Việt Nam đã tiêu thụ 65 triệu tấn xi măng, tăng 8% so với năm 2017. Theo dự báo của SCG, năm nay lượng tiêu thụ sẽ tăng lên mức 69 - 70 triệu tấn, tăng 6 - 7%. Trong đó, khu vực miền Trung năm 2108 tiêu thụ 13 triệu tấn và dự kiến năm nay tăng lên 14,2 - 14,5 triệu tấn, chiếm hơn 10% tổng tiêu thụ của cả nước. Ngoài nhà máy Sông Gianh, SCG còn có một số nhà máy ở Đà Nẵng, Phú Yên và các đơn vị gia công khác. Như vậy nguồn cung ra thị trường miền Trung của SCG có thể đạt đến 4 - 5 triệu tấn xi măng/năm. Tập đoàn Thái Lan này cũng có kế hoạch sẽ tham gia vào thị trường xi măng phía nam do tiềm năng của thị trường còn lớn.

VLXD.org (TH/ Thanh niên)

 

Các tin khác:

Ra mắt dòng sơn đầu tiên dành riêng cho giới kiến trúc ()

Hội thảo "Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới tiên tiến trong sản xuất xi măng" ()

Diễn đàn Bất động sản công nghiệp Việt Nam 2019 chính thức khai mạc ()

Viglacera khánh thành dây chuyền sản xuất bê tông khí chưng áp tại Bắc Ninh ()

VABM thông báo tổ chức Hội thảo “Vật liệu xây dựng mới, vật liệu hoàn thiện và trang trí nội ngoại thất” ()

Triển lãm Vietbuild TP Hồ Chí Minh 2019 có quy mô hơn 1.600 gian hàng ()

Triển lãm quốc tế Vietbuild TP.HCM 2019 lần thứ nhất sẽ diễn ra từ ngày 11 - 15/4 ()

Hội thảo “Phát triển vật liệu xây và cấu kiện không nung cho các công trình xây dựng” ()

TT Huế: Cần có phương án đầu tư sản xuất cát nhân tạo nhằm thay thế việc khai thác cát lòng sông làm VLXD ()

Phát triển Vật liệu xây dựng mới, an toàn, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

28°C

Đà Nẵng

29°C

TP.HCM

27°C

Các loại cát dùng trong xây dựng

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá