Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Sản xuất xanh

VLXD xanh cho công trình xanh: Xu thế của các nhà sản xuất VLXD

(24/10/2016 2:36:43 PM) Xây dựng công trình xanh đang là xu thế, nó là yêu cầu của cuộc sống con người và của xã hội. Các nhà đầu tư bất động sản cũng đang hướng đến công trình thân thiện môi trường, tận dụng tối đa hiệu quả của VLXD xanh để nâng tầm “giá trị xanh” trong sản phẩm của mình. VLXD xanh cho công trình xanh là xu thế vươn tới của các nhà sản xuất VLXD, là tiêu chí cạnh tranh và sự lựa chọn của người tiêu dùng.

Mặc dù, các phong trào khác do Nhà nước phát động rất rầm rộ nhưng hiệu quả rất ít. Ngược lại, việc sản xuất theo công nghệ xanh, sản phẩm xanh, công trình xanh lại được các doanh nghiệp quan tâm, đầu tư. Suy cho cùng, có lẽ là phải tìm đúng động lực của sự phát triển.

Hai khái niệm ngược chiều nhau như vậy vẫn xảy ra thường nhật. Việc doanh nghiệp, nhà đầu tư bất động sản, trong đó có các nhà phát triển dự án luôn nghĩ đến đầu tư các đô thị xanh hoặc các doanh nghiệp trong nền kinh tế trong đó có vật liệu xây dựng chăm lo việc sử dụng phế thải, chất thải là nguyên liệu, nhiên liệu để thay thế cho các nguồn cung cấp truyền thống. Các hành vi, việc làm đó có phần xuất phát từ cái tâm, tầm nhìn chiến lược của nhà đầu tư, sản xuất, nhưng không thể không nói đến động lực của sự phát triển, tạo ra sản phẩm giá thành hạ hơn, hoặc thị trường tốt hơn. Người mua nhà luôn mơ ước và hướng đến điều kiện sống tốt hơn, thân thiện hơn với môi trường. Phải kết hợp hai yếu tố động lực của sự phát triển và cái tâm, tầm nhìn của nhà đầu tư sản xuất. Phải chăng “nhà chức trách” không nhìn thấy “xe biển xanh” hay không phát hiện ra các vụ tham nhũng buôn lậu… là vì với họ, các vụ việc đó thiếu mất động lực và có thể thiếu cả cái tâm.

Thật may mắn khi một số doanh nghiệp, nhà đầu tư bất động sản, tiên phong trong việc đưa dự án đầu tư của mình trở thành công trình xanh lại được sự vào cuộc hưởng ứng của các nhà sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD). Định nghĩa, phân loại VLXD, dây chuyền sản xuất VLXD xanh thực ra là rất khó, vì phải có bộ tiêu chí cụ thể, chi tiết mà lĩnh vực VLXD lại quá đa dạng, nên không thể có bộ tiêu chuẩn chung được. Tuy nhiên, có thể thấy rằng VLXD xanh cho công trình xanh ít nhất cần thỏa mãn hai tiêu chí, đó là, xanh trong sản xuất và xanh trong sử dụng. Xanh trong sản xuất cũng thật khó để xác định mà chủ yếu là “xanh hơn”, tức là cải thiện về nhiều mặt hơn so với công nghệ và sản phẩm truyền thống. Xanh với sản phẩm là thân thiện môi trường, không gây độc hại đến môi trường đồng thời có các tính năng để cải thiện môi trường như khả năng cách âm giảm tác động tiếng ồn, cách nhiệt làm cho nơi ở, làm việc, sống mát mẻ hơn vào mùa hè, ấm áp hơn vào mùa đông, tiết kiệm được năng lượng các thiết bị làm mát cũng như sưởi ấm. Ngoài ra, nhiều vật liệu còn có tính năng kháng khuẩn, hút chất độc hoặc tạo ra ion trong căn nhà.

Điều đáng nói là tại sao trào lưu sản xuất VLXD xanh, thân thiện môi trường lại có những bước tiến ngoạn mục, được sự hưởng ứng của nhà sản xuất. Lý do, vì đó là trào lưu chung trên toàn thế giới, được nhà nước quan tâm và VLXD xanh được thị trường chấp nhận tốt hơn. Bản thân vật liệu xanh khi nó là sản phẩm đơn lẻ có thể sẽ khác với khi nó được sử dụng trong công trình, có nghĩa là cần đến sự nghiên cứu, thiết kế để đảm bảo chất lượng yêu cầu của công trình, phối hợp giữa các loại vật liệu. Ví dụ như để chống thấm tốt không chỉ cần đến vật liệu xây có khả năng chống thấm mà còn phải biết thiết kế, sử dụng vật liệu trát (tô) để bảo vệ tường xây bên trong, đảm bảo bền vững với tác động của thời tiết mưa nắng, độ ẩm cao, đảm bảo khả năng chống thấm của cả bức tường.
 

Các nhà đầu tư bất động sản cũng đang hướng đến công trình thân thiện môi trường, tận dụng tối đa hiệu quả của VLXD xanh. Ảnh minh họa.

Nói đến công trình xanh là cả bài toán tổng hợp sử dụng vật liệu, cả quy trình vận hành trong tương lai của công trình xây dựng, xử lý nước thải, tưới cây, làm sạch công trình và công trình xanh gắn liền với môi trường cảnh quan thậm chí cả hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngoài công trình.

Vật liệu xanh cho công trình xanh là đòi hỏi đồng bộ từ vật liệu làm móng cho đến mái của công trình. Nhà cao tầng thường có một số tầng hầm, phải đảm bảo móng công trình không bị lún, có khả năng chống thấm cao, thông thường phải sử dụng bê tông mác cao, chất chống thấm đặc biệt. Toàn bộ mặt dựng kính hoặc cửa sổ đều phải là vật liệu có khả năng cách âm, cách nhiệt tốt, chống mưa chống nắng, ví dụ, dùng các vật liệu co giãn đề chèn kín các cửa sổ, mặt dựng, dùng kính hộp, kính lowE, kính phản quang để cách nhiệt, chống tác dụng của ánh nắng mặt trời. Tường được xây dựng bằng vật liệu không nung, vật liệu nhẹ thân thiện môi trường trong quá trình sản xuất, gạch xây cũng như khả năng cách nhiệt trong quá trình sử dụng để giảm chi phí năng lượng.

Tường, vách ngăn trong phòng dùng vật liệu nhẹ có khả năng cách âm tốt, giảm tối đa chiều dày tường để tăng diện tích sử dụng hữu ích của phòng ở, phòng làm việc. Tất cả các vật liệu làm tường, vách ngăn cửa đi đều phải là vật liệu thân thiện môi trường trong quá trình sản xuất, đồng thời có nhiều tính năng ưu việt như tính chống cháy, chậm cháy. Vật liệu cho phòng tắm, nhà vệ sinh cũng phải đảm bảo khả năng chống thấm, màu sắc trang nhã, tạo ánh sáng hài hòa. Bồn vệ sinh đảm bảo giảm tiếng ồn, chống bám bẩn và giảm lượng nước cho mỗi lần xả. Phòng tắm cũng cần thiết sử dụng vật liệu để có sự ngăn cách tạo điều kiện thoáng mát mùa hè, ấm áp mùa đông. Các vật liệu sử dụng cho toàn bộ ngôi nhà phải có khả năng chống mối, mọt, chống cong vênh, co ngót dưới tác động của mưa nắng, thời tiết khô ẩm, heo may. Các loại sơn trang trí đều phải sử dụng sơn dung môi nước, sơn không chì, biến màu, có khả năng chống thấm.

Đối với các vật liệu ngoại thất cũng cần những chất đặc biệt, chống lão hóa, cong, vênh, nứt nẻ, bền vững trước các tác động của thời tiết. Ngoài những vật liệu có khả năng chống rỉ như inox, hiện nay vật liệu composite nhựa – gỗ đang rất thịnh hành.

Các loại vật liệu ốp lát hiện nay được sử dụng đều được sản xuất trên các dây chuyền hiện đại, có hệ thống tái sử dụng nhiệt thừa, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, giảm giá thành sản xuất. Vật liệu lát phải đảm bảo khả năng chống hấp thụ ẩm, chống trơn trượt. Vữa ốp lát chuyên dụng được sản xuất công nghiệp, có tính bám dính cao, co ngót thấp và có khả năng làm phẳng, làm cho mặt sàn có độ phẳng cao. Nếu sử dụng sàn gỗ thì nên sử dụng gỗ công nghiệp, tiết kiệm gỗ tự nhiên, tận dụng được các loại gỗ phế thải cành cây, đảm bảo khả năng kỵ nước, không co ngót, chống mối mọt. Bản thân bê tông xây dựng công trình cũng là bê tông mác cao, được sản xuất công nghiệp, bê tông thương phẩm để giảm được thể tích chiều dày của cột, của dầm. Thép sử dụng cho công trình cũng là các loại thép chất lượng cao, chịu lực… vật liệu cung cấp ánh sáng nên sử dụng các loại đèn led, đèn điện tử tiết kiệm điện, ánh sáng dịu chống gây ảnh hưởng đến thị giác của người sử dụng.

Theo Tạp chí VLXD
 

 

Các tin khác:

Cần sớm ban hành tiêu chuẩn sử dụng thạch cao nhân tạo cho sản xuất xi măng ()

Mua bán CO2 - xu thế mới nhằm giảm nhẹ tác động của BĐKH ()

Hỗ trợ công tác quản lý chất thải từ các nhà sản xuất xi măng ()

Gạch sinh học sẽ có mặt trên thị trường vào năm 2017 ()

Tổng kết Dự án NAMA Xi măng tại Việt Nam ()

Dự báo thị trường xi măng xanh sẽ tăng trưởng 14,95%/năm ()

Canada thực hiện Kế hoạch Hành động vì khí hậu trong ngành ximăng ()

Giảm khí thải độc hại trong sản xuất xi măng ()

Xử lý tro xỉ thải của các nhà máy nhiệt điện: Chưa có phương án triệt để ()

Thay thế tấm lợp fibro xi măng: Hành trình chưa thấy đích ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

26°C

Đà Nẵng

28°C

TP.HCM

31°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá