Dưới đây là tổng hợp các
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) quan trọng áp dụng cho vật liệu xây dựng tại Việt Nam, do Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học & Công nghệ và các cơ quan chức năng ban hành. Chúng là căn cứ pháp lý bắt buộc để đánh giá, kiểm soát chất lượng và đưa sản phẩm vật liệu ra thị trường:
I. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chung
QCVN 16:2019/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
Áp dụng với 10 nhóm vật liệu xây dựng bắt buộc kiểm tra hợp quy trước khi lưu thông.
Các nhóm vật liệu: Xi măng, clanhke, phụ gia, cốt liệu, gạch, ngói, kính xây dựng, ống nhựa, tấm lợp, vật liệu cách nhiệt...
QCVN 04:2009/BKHCN – An toàn trong sản xuất vật liệu xây dựng
Quy định về mức độ phát xạ phóng xạ tự nhiên trong VLXD.
Bắt buộc đối với VLXD có nguồn gốc từ đá, tro bay, xỉ, đất hiếm...
II. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo nhóm vật liệu
1. Xi măng và sản phẩm xi măng
QCVN 16:2019/BXD – (đã nêu trên)
TCVN 2682:2020 – Xi măng poóc lăng – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6260:2020 – Xi măng poóc lăng hỗn hợp
TCVN 9202:2012 – Xi măng sử dụng cho bê tông đập tràn...
2. Gạch, ngói và vật liệu đất nung
QCVN 16:2019/BXD
TCVN 1450:2020 – Gạch đất sét nung – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 7744:2013 – Ngói đất sét nung – Yêu cầu kỹ thuật
QCVN 16-5:2014/BXD – Gạch bê tông
3. Kính xây dựng
TCVN 7452:2004 – Kính xây dựng phẳng
QCVN 16:2019/BXD – nhóm kính nổi, kính dán an toàn, kính cường lực
TCVN 8654:2011 – Kính tiết kiệm năng lượng
4. Vật liệu chống thấm, cách nhiệt
TCVN 8256:2009 – Vật liệu cách nhiệt
TCVN 9066:2012 – Màng chống thấm gốc bitum
QCVN 16:2019/BXD – nhóm tấm cách nhiệt, vật liệu chống thấm polymer
5. Ống nhựa xây dựng
QCVN 16:2019/BXD – nhóm ống PVC, HDPE, PPR
TCVN 6151:2002 – Ống PVC dẫn nước
TCVN 7305:2008 – Ống HDPE dẫn nước
III. Một số quy chuẩn – tiêu chuẩn khác liên quan
QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy cho công trình xây dựng (liên quan đến vật liệu không cháy, cách nhiệt)
QCVN 07:2010/BXD – Hạ tầng kỹ thuật đô thị (áp dụng với vật liệu cho hạ tầng kỹ thuật: ống dẫn, cống...)
TCVN 7899, TCVN 9039... – Tiêu chuẩn thử nghiệm VLXD
IV. Yêu cầu về công bố hợp quy & chứng nhận chất lượng
Theo Nghị định 132/2008/NĐ-CP và Thông tư 10/2023/TT-BXD:
Các sản phẩm thuộc QCVN 16:2019/BXD phải:
Được chứng nhận hợp quy bởi tổ chức được Bộ Xây dựng chỉ định.
Công bố hợp quy trước khi đưa ra thị trường.
Gắn dấu hợp quy (CR) trên bao bì hoặc sản phẩm.
Những lưu ý
QCVN 16:2023/BXD quy định rõ các nhóm vật liệu xây dựng cần phải chứng nhận hợp quy, trong đó có một số nhóm mới được bổ sung so với phiên bản trước.
Việc chứng nhận hợp quy giúp đảm bảo chất lượng, an toàn của vật liệu xây dựng, đồng thời giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật và mở rộng thị trường.
Các tổ chức, cá nhân liên quan cần cập nhật và tuân thủ theo quy chuẩn mới để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng.
BÀI CÙNG CHỦ ĐỀ:
>> Các Tiêu chuẩn Việt Nam áp dụng cho vật liệu xây dựng như thế nào?
>> Quy chuẩn kỹ thuật mới về sản phẩm, hàng hóa VLXD có hiệu lực từ 1/1/2024
>> Ban hành tiêu chuẩn TCVN 13935:2024 về vật liệu và kết cấu xây dựng
>> 10 nhóm vật liệu xây dựng bắt buộc phải chứng nhận hợp quy trước khi đưa ra thị trường
>> Quy chuẩn quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng